VIDEO TRƯỚC

Từ vựng chuyên ngành Từ vựng tiếng hàn qua chủ đề kinh tế

VIDEO SAU

Topik Đề đọc topik 2 - Dạng 1
Học tiếng hàn Hiểu nhanh các ngữ pháp tiếng hàn sơ cấp 

Tổng hợp ngữ pháp tiếng hàn sơ cấp 

Ngữ pháp tiếng hàn sơ cấp

Xin chào các bạn đã đến với Hohohi. Nếu các bạn đang tìm một trang web để học từ sơ cấp thì các bạn mò đến đúng chỗ rồi đó.

Bài này mình tổng hợp đầy đủ các ngữ pháp tiếng hàn sơ cấp cho các bạn.

Vì đây là những ngữ pháp nền tảng nên các bạn cố nắm vững nhé. Mình cũng đã thêm rất nhiều ví dụ để giải thích cho các bạn.

Nếu các bạn chưa thuộc hoặc chưa biết cách ghép các chữ cái lại với nhau thì xem tại đây nhé !


 

1 ) Ngữ pháp  N + 은/는


- Danh từ có phụ âm cuối + 은, danh từ không có phụ âm cuối + 는
- Nhấn mạnh vào phần vị ngữ


Ví dụ ngữ pháp tiếng hàn N + 은/는

저는 학생입니다 
Tôi là học sinh

밥은 맛있어요
 Cơm thì ngon

 

2) Ngữ pháp tiếng hàn  N + 이/가


Tiểu chủ ngữ đứng sau danh từ, biến danh từ thành chủ ngữ trong câu, tương tự 은/는
- Danh từ có phụ âm cuối + 이, danh từ không có phụ âm cuối + 가
- Nhấn mạnh vào phần chủ ngữ


Ví dụ ngữ pháp  N + 이/가

 제가 학생입니다
Tôi là học sinh

 이 집이 크 네요
 Căn nhà to quá

 

3) Ngữ pháp  N + 을/를


Đứng sau danh từ đóng vai trò tân ngữ trong câu, là đối tượng (người, vật, con vật...) bị chủ ngữ tác động lên.

저는 밥을 먹어요
Tôi ăn cơm

엄마가 김치를 사요
Mẹ tôi mua Kimchi

 

Đuôi câu N + 입니다


- Đuôi câu định nghĩa, đứng sau danh từ định nghĩa nhằm giải thích cho chủ ngữ

- Đuôi câu này có nghĩa là "Là"

- Là đuôi câu kính ngữ cao nhất trong tiếng Hàn


Ví dụ đuôi câu N + 입니다


저는 학생입니다
Tôi là học sinh

 제 형은 선생입니다
Anh tôi là giáo viên

Học ngay với hohohi : Luyện tập với bài học về đuôi câu kính ngữ 

Chú ý : Bạn phải đăng nhập để học 


Đuôi câu 입니까?


- Đuôi câu nghi vấn của 입니다
- Đuôi câu này có nghĩa là "Có phải là..."
- Là đuôi câu kính ngữ cao nhất trong tiếng Hàn


Ví dụ
당신은 학생입니까?
Bạn có phải là học sinh không?

 민수 씨는 한국 사람입니까?  
Bạn Minsu có phải là người Hàn Quốc không?

 

Đuôi câu N + 예요/이에요


- Đuôi câu định nghĩa, đứng sau danh từ định nghĩa nhằm giải thích cho chủ ngữ

- Đuôi câu này có nghĩa là "Là"
- Là đuôi câu kính ngữ thân thiện trong tiếng Hàn, mức độ kính ngữ thấp hơn 입니다


Ví dụ

저는 학생이에요
 Tôi là học sinh

저는 요리사예요
Tôi là đầu bếp

Luyện tập : Đuôi câu thân mật


 

Ngữ pháp N + 이/가 아닙니다


-Đuôi câu phủ định, đứng sau danh từ nhằm phủ định chủ ngữ

- Đuôi câu này có nghĩa là "Không phải là"
- Là đuôi câu kính ngữ cao nhất trong tiếng Hàn, là dạng phủ định của 입니다


Ví dụ

 저는 베트남 사람이 아닙니다
Tôi không phải là người Việt Nam

이 시람은 제 친구가 아닙니다
 Người này không phải là bạn của tôi

 

Ngữ pháp tiếng hàn sơ cấp N + 이/가 아니에요


- Đuôi câu phủ định, đứng sau danh từ nhằm phủ định chủ ngữ
- Đuôi câu này có nghĩa là "Không phải là"
- Là đuôi câu kính ngữ thân thiện trong tiếng Hàn, là dạng phủ định của 예요/이에요


Ví dụ

이것은 책이 아니에요
Cái này không phải quyển sách

저 분은 우리 교수가 아니에요
Vị đó không phải giáo sư của chúng tôi

Xem thêm các cấu trúc khác tại đây.

Từ vựng

Bạn có thể học từ những từ này !
Xem hướng dẫn

Check
Từ
Nghĩa
Audio
한국 Hàn Quốc

sound
베트남 Việt Nam

학생 học sinh

sound
선생님 giáo viên

sound
이것 cái này

친구 bạn, bạn bè

sound
사람 người (ᄉ...)

sound
김치 kim chi

교수 giáo sư

sound
엄마 mẹ, má

선생님 Giáo viên

sound
요리사 đầu bếp

sound
우리 Chúng ta, chúng tôi

sound
선생 giáo viên

sound

Ngữ pháp

Stt Ngữ pháp Nghĩa
1 네요 Cảm thán

Để lại một bình luận

Danh ngôn hay

sound아침에 일어나면 ‘오늘은 좋은 일이 생긴다.’ 하고 큰 소리로 외쳐라. 세상은 너의 뜻대로 이루어진다.

Mỗi sáng thức dậy Hãy hét to rằng :" Hôm nay là một ngày tuyệt vời" Thế giới này sẽ diễn ra theo cách của bạn.
Ngữ pháp