BÀI VIẾT TRƯỚC

Topik Các dạng bài trong đề đọc topik 2

BÀI VIẾT SAU

Truyện cười tiếng hàn Truyện cười tiếng hàn : Người ngoại quốc và cách nói tắt
Thời sự tiếng hàn 27-5-2020 : Coupang luôn phải nhanh chóng... Nên không quan tâm đến việc đeo khảu trang

Mình thật sự xin lỗi những bạn vừa vừa bị lỗi mail nha !!

Mọi góp ý xin các bạn gửi lại mail cho mình.

Phần dịch còn nhiều thiếu xót. Mong mọi người góp ý !

Tiêu đề : 쿠팡은조건 빨리 빨리마스크 관리 관심 없죠

Coupang luôn phải nhanh chóng... Nên không quan tâm đến việc đeo khảu trang


 


경기도 부천에 있는 쿠팡 물류 센터에서 지난 나흘 동안 12명이 코로나19 확진 판정을 받았습니다.

Tại Trung tâm Hậu cần Coupang ở Bucheon, tỉnh Gyeonggi, 12 người đã được xác nhận bởi Corona 19 trong bốn ngày qua.


쿠팡 이용하는 사람 워낙 많고, 또 이 물류 센터는 1천 명 넘는 사람이 일하곳이라서 다른 데로 바이러스가 더 퍼지지 않을까 우려가 큰데 현장에서는 터질 게 터졌다는 이 야기가 나옵니다. 김 상민 기자 취재했습니다.

Có rất nhiều người sử dụng Coupang , và có hơn 1.000 người làm việc trong trung tâm phân phối này, vì vậy có một mối lo ngại lớn là virus sẽ lây lan sang nơi khác. Phóng viên Kim Sang-min đã được phỏng vấn.


쿠팡 물류 센터에서 확진가 나온 건 지난 23일.

Người xác nhận đầu tiên đã ra khỏi Trung tâm phân phối Coupang vào ngày 23.


인천에 사는 43살 여성 A 씨입니다. 지난 9일 부천 라온 파티잔치 방문한 A 씨는 12일 오후 부터 다음 날 새벽 까지 부천 물류 센터에서 일한 사실 확인됐습니다.

Tôi là A, một phụ nữ 43 tuổi sống ở Incheon. Vào ngày 9, ông A, người đến thăm bữa tiệc sinh nhật đầu tiên trong bữa tiệc Bucheon Raon, được xác nhận đã làm việc tại Trung tâm Hậu cần Bucheon từ chiều ngày 12 đến rạng sáng ngày hôm sau.


이어 부천에 사는 33살 여성 B 씨가 그제(24일) 확진 판정을 받았는데, B 씨와 밀접 접촉한 200명을 우선 검사 서울 인천, 파주 등에 사는 다른 직원 9명과 직원 가족인 10살 초등 학생이 줄줄이 양성 판정을 받았습니다.

Tiếp theo, một phụ nữ 33 tuổi ở Bucheon, B, đã được xác nhận hôm qua (24 ngày). Sau 200 người tiếp xúc gần gũi với ông B đã được kiểm tra , chín nhân viên khác ở Seoul, Incheon và Paju và một gia đình học sinh tiểu học 10 tuổi đã được xác nhận dương tính


지금 까지 확인 물류 센터 관련 확진 모두 12명.

Mười hai người đã được xác nhận trong trung tâm hậu cần.


확진가 잇따라 나온 이곳 물류 센터 어제 오후 5시 부터 임시 폐쇄됐습니다.

Trung tâm hậu cần này, theo sau là người xác nhận, đã tạm thời đóng cửa từ 5 giờ chiều ngày hôm qua.


지금은 저렇게 일부 보안요원들만 자리를 지키고 있습니다.

Ngay bây giờ, chỉ có một số nhân viên an ninh được đưa ra.


쿠팡은 모든 직원 마스크 장갑 착용하고 근무했다고 밝혔 현장에서 방역 수칙 제대 지켜지지 않았다는 증언이 이어졌습니다.

Coupang nói rằng tất cả các nhân viên đều đeo khẩu trang và găng tay, nhưng vẫn tiếp tục làm chứng rằng các quy tắc kiểm dịch không được tuân theo.


[A 씨/부천 물류 센터 근무자 : 막 빨리 빨리 하라고 그러니까. 거치적 거리니까 썼 감독 느슨했습니다.

[Ông A / Bucheon nhân viên Trung tâm Hậu cần: Tôi đã nói với bạn làm điều đó nhanh chóng. Nó nhờn, vì vậy tôi đã viết nó và tôi đã gỡ nó ra.


[B 씨/부천 물류 센터 근무 경험자 : 관리자들이나 회사에서 제재하고 관리해야 하는데, 관심은 없죠.조건 빨리 빨리 물량 치는 것만….]

[Kinh nghiệm làm việc của Trung tâm Hậu cần Ông B / Bucheon: Người quản lý hoặc công ty phải xử phạt và quản lý, nhưng họ không quan tâm. Tôi chỉ cần đạt số lượng nhanh chóng và vô điều kiện ... .]


부천 물류 센터 수도 서부 지역으로 배송되는 냉동, 냉장 식품이 거치는 곳입니다.

Trung tâm Hậu cần Bucheon là nơi thực phẩm đông lạnh và đông lạnh được chuyển đến khu vực phía tây của khu vực đô thị


보건 당국 소비(자)들이 불안해하는데 대해 물품 배달을 통한 감염 가능은 크지 않다고 선을 그었습니다.

Các quan chức y tế cho biết, người tiêu dùng rất lo lắng, và khả năng lây nhiễm qua việc giao hàng là không cao.


[권준욱/ 중앙 방역 대책 본부 부본 부장 : 전 세계적으로 장 거리 또는 중·장 거리라도 이송되는 어떤 배달 물건 통해 전파되는 사례 현재 까지 보고거나 그러지는 않은 상황입니다.]

[Kwon Joon-wook / Phó Tổng Giám đốc, Trụ sở biện pháp đối phó quốc phòng trung ương: Các trường hợp đã được truyền qua bất kỳ mục giao hàng nào được vận chuyển qua khoảng cách dài hoặc trung bình hoặc dài trên toàn thế giới không được báo cáo hoặc cho đến nay.]


보건 당국 물류 센터 상시 근무자와 이달 12 일부터 25일 까지 일한 적이 있는 퇴직자와 일용직 등 3천620명을 전수 조사방침입니다.

ác cơ quan y tế có kế hoạch tiến hành điều tra tổng cộng 3.620 người bao gồm công nhân thường xuyên tại trung tâm hậu cần và người nghỉ hưu và công nhân hàng ngày đã làm việc từ ngày 12 đến ngày 25 của tháng này.


출처 : SBS 뉴스 원본 링크 



Ngữ pháp

Stt Ngữ pháp Nghĩa
1 에서 Ở, tại, từ
2 Xem chi tiết
3 거나 hoặc ,hay
4 까지 cho đến, cho tới
5 는데 nhưng, tuy nhiên, vậy mà, mặc dù
6 리라 sẽ, định là sẽ…, chắc là sẽ…

Để lại một bình luận

Danh ngôn hay

sound자신의 약속을 더 철저하게 지킬수록 우리는 더 강해진다. 다른 사람에게 영향을 미치고 싶다면 우리 먼저 우리 자신을 믿 어야 한다. 그리고 자신을 믿 기 위해서는 자기가 한 말을 믿고, 또 말한 대로 행동해야 한다.

Càng giữ một cách triệt để lời hứa của bản thân mình Thì chúng ta càng mạnh mẽ hơn. Muốn gây ảnh hưởng với người khác Điều đầu tiên ta phải tin tưởng bản than mình. Và dể tin tưởng bản thân mình ta phải tin những điều mình đã nói Và làm những điều mình đã nói.
Ngữ pháp