Cấu trúc tiếng Hàn~자마자 (ngay khi)

 

Nghĩa của cấu trúc

Dùng khi có một hành động sau xảy ra ngay sau khi hành động trước hoàn thành.

Cấu trúc này giống với cấu trúc 기에 무섭게 


Ví dụ


1: 수업이 끝나자마자 집에 돌아갔어요.

Tôi về nhà ngay khi tan học.

2: 아이스크림을 사자마자 떨어뜨렸어요.

Tôi đã đánh rơi cây kem ngay khi mới mua xong


 

Về Trần Hồi 165 bài viết.
Mình tên Hồi. Mong các bạn tìm thấy những thông tin bổ ích từ blog của mình. Thân !~.~
avatar
  Subscribe  
Thông báo về