Cấu trúc tiếng hàn~ 만 못하다 ( không bằng)

 

NGHĨA CỦA NGỮ PHÁP


Được sử dụng khi sự việc đầu tiên trong câu không tốt như sự việc ở sau.

Ví dụ:

인터넷으로 사는 것이 직접 보고 사는 것만 못해요.

Mua hàng qua mạng không bằng trực tiếp đến xem rồi mua

이번에 새로 나온 핸드폰 디자인은 이전 디자인만 못한 것 같아요.

Thiết kế của chiếc điện thoại mới ra lần này có vẻ không bằng so với thiết kế lần trước

사 먹는 밥이 엄마 밥만 못해요.

Cơm ngoài không bằng cơm mẹ

 

 

 

 

Về Trần Hồi Có 157 Bài Viết
Tôi tên Hồi là một lập trình viên đang học tập và làm việc tại Seoul Hàn Quốc. Mong muốn chia sẻ những kinh nghiệm và kiến thức của mình cho những bạn du học sinh mới sang Hàn. Và giao lưu học hỏi , kết bạn với những người cùng sở thích ( Đọc sách , viết blog , đi du lịch )..Thân !~.~

Bình luận

Để lại một bình luận


*