Cấu trúc tiếng hàn ~을/ㄹ 텐데 (chắc là, có lẽ là, dường như….)

 

Nghĩa của cấu trúc


  • Mệnh đề trước phỏng đoán , suy nghĩ của mình  về một sự việc nào đó.
  • Mệnh đề trước là bối cảnh cho mệnh đề sau.
  • Từ có patchim dùng을 텐데, không có patchim dùngㄹ 텐데

Ví dụ


A: B 씨, 어제도 안 자고 일했어요?

Hôm qua anh lại không ngủ rồi thức làm việc hả?


B: 네, 일이 너무 많아서요.

 Vâng, tại quá có nhiều viỆc


A: 피곤할 텐데 좀 쉬었다가 하세요.

Chắc là anh mệt lắm rồi hãy nghỉ ngơi một chút đi rồi hãy làm việc tiếp

B: 오늘 일이 많은가 봐요.

Hôm nay có vẻ nhiều việc quá nhỉ.

A: 네, 오늘까지 해야 하는데 걱정이에요.

 Vâng, phải làm hết trong hôm nay nên tôi hơi lo lắng

B 혼자서 하기 힘들 텐데 좀 도와 드릴까요?

Nếu làm một mình thì dường như sẽ rất mệt tôi giúp cô một tay nhé?

A: 정말 고마워요. 그럼 이것 좀 해 주시겠어요?

Thật sự cảm ơn anh rất nhiều. Vậy anh làm cái này giúp tôi một chút được không?

 

 

 

 

Về Trần Hồi Có 157 Bài Viết
Tôi tên Hồi là một lập trình viên đang học tập và làm việc tại Seoul Hàn Quốc. Mong muốn chia sẻ những kinh nghiệm và kiến thức của mình cho những bạn du học sinh mới sang Hàn. Và giao lưu học hỏi , kết bạn với những người cùng sở thích ( Đọc sách , viết blog , đi du lịch )..Thân !~.~

Bình luận

Để lại một bình luận


*