TẤT CẢ cấu trúc tiếng hàn từ thời 삼국시대

Cấu trúc tiếng hàn

Ngữ pháp tiếng Hàn

Tổng hợp cấu tiếng hàn đầy đủ nhất. Từ thời vua 세종대왕 sáng chế ra 한글 .Trong trang bao gồm các cấu trúc tiếng hàn sơ cấp , trung cấp , cao cấp. Cùng với những cấu trúc thường xuất hiện trong các kì thi topik…

Mục lục

Các cấu trúc được sắp xếp một cách chuyên nghiệp. Giúp mọi người dễ tìm kiếm , học tập.

Cập nhật

Các cấu trúc được cập nhật , thêm ví dụ liên tục

Cấu trúc tiếng hàn sơ cấp

1. Trợ từ chủ ngữ -이/-가:

Được gắn sau danh từ, đại từ để chỉ danh từ đại từ đó là chủ ngữ trong câu.

  • “-이” được gắn sau những đại từ, danh từ patchim ở âm cuối
  • “-가” được gắn sau những đại từ, danh từ không có patchim ở âm cuối.

가방이 있어요.
휴대폰가 있어요.

Từ vựng 

  • 가방 : Cặp.
  • 휴대폰 : Điện thoại.
  • 있다  ( ĐỘNG TỪ ): Có.

2. Trợ từ chủ ngữ -은/는:

Trợ từ chủ ngữ “-이/가” được dùng để chỉ rõ chủ ngữ trong câu, “은/는” được dùng chỉ chủ ngữ với ý nghĩa nhấn mạnh, hoặc so sánh với một chủ thể khác… “-는” được gắn sau những đại từ, danh từ không có patchim ở âm cuối, “-은” được gắn sau những đại từ, danh từ có patchim ở âm cuối.

이것이 연필이에요.
이것은 연필이에요.

한국말이 재미있어요.
한국말은 재미있어요.

Từ vựng

  • 연필 : Bút chì 
  • 한국말: Tiếng hàn
  • 재미있다  : Thú vị , hấp dẫn

  Cấu trúc 이/가 và 은/는 rất dễ nhầm lẫn mọi người cần nắm chắc 2 cấu trúc cơ bản này.

Học tiếng hàn qua bài hát

Học tiếng Hàn qua bài hát là phương pháp học tiếng Hàn hiệu quả, không chỉ giúp bạn thư giãn với các bài hát tiếng hàn mà còn học được rất nhiều từ vựng, cấu trúc ngữ pháp…
Xem ngay

3. Đuôi và kết thúc câu

A/ Đuôi từ-ㅂ니다/습니다 (câu tường thuật):

Đây là một đuôi từ kết thúc thể hiện sự tôn kính, trang trọng, khách sáo.

  • Khi âm cuối của gốc động từ tính từ không có patchim: + ㅂ니다
  • Khi âm cuối của gốc động từ tính từ có patchim: + 습니다

Ví dụ

  1. 가다: đi. Khi bỏ đuôi từ -다 ta sẽ còn gốc động từ 가- . Gốc động từ 가- không có patchim + ㅂ니다 –> 갑니다.
  2. 먹다: ăn. Khi bỏ đuôi từ -다 ta sẽ còn gốc động từ 먹- . Gốc động từ 먹- có patchim + 습니다 –> 먹습니다.

Tương tự, ta có:

  • 이다 (là)–> 입니다.
  • 아니다 (không phải là)–> 아닙니다.
  • 예쁘다 (đẹp) –> 예쁩니다.
  • 웃다 (cười) –> 웃습니다.

B/ Đuôi từ -ㅂ니까/습니까? (câu nghi vấn):

Đây cũng là một đuôi từ kết thúc thể hiện sự tôn kính, trang trọng, khách sáo.

Cách kết hợp với đuôi động từ/tính từ tương tự mục A

  • Khi âm cuối của gốc động từ tính từ không có patchim + ㅂ니까?
  • Khi âm cuối của gốc động từ tính từ có patchim + 습니까?

C/ Đuôi từ -아/어/여요:

Đây là một đuôi từ thân thiện hơn đuôi 습니다/습니까 nhưng vẫn giữ được ý nghĩa lịch sự, tôn kính.


4 Cấu trúc tiếng hàn 이다 –

“이다” luôn luôn được viết liền với một danh từ mà nó kết hợp, khi phát âm cũng không ngừng giữa danh từ và “이다”.

Khi kết hợp với đuôi từ kết thúc câu -ㅂ니다/습니다 nó sẽ là “B 입니다”

Khi kết hợp với đuôi từ kết thúc câu -아/어/여요, nó sẽ có hai dạng “-예요” và “-이에요”.

  • “-예요” được sử dụng khi âm kết thúc của danh từ mà nó kết hợp không có patchim,
  • “-이에요” được sử dụng khi âm kết thúc của danh từ mà nó kết hợp patchim.

Ví dụ

  • 안나 +  예요 –> 안니예요.
  • 책상 + 이에요 –> 책상이에요.

Cấu trúc câu phủ định của động từ “이다” là “A은/는 B이/가 아니다” hoặc “A이/가 B이/가 아니다”.

– 아니다 + -ㅂ니다/습니다 –> 아닙니다.
– 아니다 + -아/어/여요 –> 아니예요.

Ví dụ

– 제가 호주사람이에요. 제가 호주사람이 아니예요.
– 제가 호주사람이에요. 저는 호주사람이 아니예요.


5. Định từ 이,그,저 + danh từ

Nghĩa : Này , đó , kia

“분”: người, vị (kính ngữ của 사람)
이분: người này, vị này
그분: người đó
저분: người kia


6. Động từ “있다/없다”

Nghĩa : có / không có:

Ví dụ

– 동생 있어요?

Bạn có em không?

– 네, 동생이 있어요.

Có, tôi có đứa em.

Hoặc

– 아니오, 동생이 없어요. 그런데 언니는 있어요.

Không, tôi không có em. Nhưng tôi có chị gái.


7. Trợ từ “-에”:

A/ Chỉ danh từ mà nó gắn vào là đích đến của động từ có hướng chuyển động:

Ví dụ

– 도서관에 가요. (Đi đến thư viện)
– 서점에 가요. (Đi đến hiệu sách)
– 생일 잔치에 가요. (Đi đến tiệc sinh nhật)

B/ Chỉ danh từ mà nó gắn vào là nơi tồn tại, có mặt của chủ ngữ và thường được sử dụng với những động từ chỉ sự tồn tại:

Ví dụ

– 서점은 도서관 옆에 있어요. (Hiệu sách nằm cạnh thư viện)
– 우리집은 센츄럴에 있어요. (Nhà chúng tôi ở Central)
– 꽃가게 뒤에 있어요. (Nó nằm phía sau tiệm hoa)


8. Đuôi từ kết thúc câu “-아(어/여)요”:

A. Những động từ kết hợp với đuôi “아요”: khi âm cuối của gốc động từ có nguyên âm “ㅏ” hoặc “ㅗ”

알다: biết
알 + 아요 –> 알아요

좋다: tốt
좋 + 아요 –>좋아요

가다: đi
가 + 아요 –> 가아요 –> 가요 (rút gọn khi gốc động từ không có patchim)

오다: đến
오 + 아요 –> 오아요 –> 와요(rút gọn khi gốc động từ không có patchim)

B. Những động từ kết hợp với đuôi “어요”: khi âm cuối của gốc động từ có nguyên âm khác “ㅏ”, “ㅗ” và 하:

있다: có
있 + 어요 –> 있어요

먹다: ăn
먹 + 어요 –> 먹어요

없다: không có
없 + 어요 –> 없어요

배우다: học
배우 + 어요 –> 배워요

기다리다: chờ đợi
기다리 + 어요 –> 기다리어요 –> 기다려요.

기쁘다: vui
기쁘 + 어요 –> 기쁘어요 –> 기뻐요

Lưu ý

바쁘다: bận rộn –> 바빠요.
아프다: đau –> 아파요.

C. Những động từ tính từ kết thúc với 하다 sẽ kết hợp với “여요”:

공부하다: học
공부하 + 여요 –> 공부하여요 –> 공부해요 (rút gọn)

좋아하다: thích
좋아하 + 여요 –> 좋아하여요 –> 좋아해요 (rút gọn)

노래하다: hát
노래하 + 여요 –> 노래하여요 –> 노래해요 (rút gọn)


9. Đuôi câu “-아(어/여)요?”:

Rất đơn giản khi chúng ta muốn đặt câu hỏi Yes/No thì chúng ta chỉ cần thêm dấu ? trong văn viết và lên giọng ở cuối câu trong văn nói

Với câu hỏi có nghi vấn từ chỉ cần thêm các nghi vấn từ phù hợp. Ví dụ “어디(ở đâu) hoặc “뭐/무엇(cái gì)”.

이 가방에 당신의 옷 모두를 넣을 수 있겠습니까?

Cái rương này có thể đựng tất cả quần áo của anh khȏng? 

– 의자가 책상 옆에 있어요?

Cái ghế bên cạnh cái bàn phải không?

– 이것은 맥주예요?

Đây là bia à?

– 의자가 어디에 있어요?

Cái ghế đâu?


10. Trợ từ “도”

Trợ từ này có thể thay thế các trợ từ chủ ngữ 은/는/이/가 hoặc 을/를 để thể hiện nghĩa “cũng” như thế

– 맥주가 있어요. Có một ít bia.
– 맥주도 있어요. Cũng có một ít bia.
– 나는 가요. Tôi đi đây.
– 나도 가요. Tôi cũng đi.


11. Từ chỉ vị trí

옆 + 에: bên cạnh
앞 + 에: phía trước
뒤 + 에: đàng sau
아래 + 에: ở dưới
밑 + 에: ở dưới
안 + 에: bên trong
밖 + 에: bên ngoài

Với cấu trúc câu

Danh từ +은/는/이/가 Danh từ nơi chốn + từ chỉ vị trí + 있다/없다.

Ví dụ

– 고양이가 책상 옆에 있어요. Con mèo ở bên cạnh cái bàn.
– 고양이가 책상 앞에 있어요. Con mèo ở đàng trước cái bàn.
– 고양이가 책상 뒤에 있어요. Con mèo ở đàng sau cái bàn.
– 고양이가 책상 위에 있어요. Con mèo ở trên cái bàn.
– 고양이가 책상 아래에 있어요. Con mèo ở dưới cái bàn.


12. Đuôi câu mệnh lệnh (으) 세요

Gốc động từ không có patchim ở âm cuối +세요

Ví dụ

가다 + 세요 –> 가세요
오다 + 세요 –> 오세요

Gốc động từ có patchim ở âm cuối +으세요

Ví dụ

먹다 (ăn) + 으세요 –> 먹으세요
잡다 ( nắm, bắt) + 으세요 –> 잡으세요


13. Trạng từ phủ định “안”

Trạng từ “안” được dùng để thể hiện nghĩa phủ định “không”. “안” được đặt trước động từ, tính từ.

  • 학교에 안 가요.
  • 점심을 안 먹어요.
  • 공부를 안 해요.

14. Trạng từ phủ định “못” 

Trạng từ “못” được dùng với động từ hành động, và có nghĩa “không thể thực hiện được” hoặc phủ nhận mạnh mẽ khả năng thực hiện hành động, “muốn nhưng hoàn cảnh không cho phép thực hiện”.

  • 파티에 못 갔어요
  • 형을 못 만났어요.

15. Trợ từ “-에서”

Trợ từ “-에서” có hai nghĩa.

Một nghĩa là “tại” hoặc “” biểu hiện nơi mà hành động diễn ra.

Nghĩa khác là “từ”, biểu hiện nơi xuất phát.

– 맥도널드에서 점심을 먹었어요.
– 스페인에서 왔어요.


16. Trợ từ tân ngữ “-을/를”:

Trợ từ tân ngữ “-을/를” được gắn vào sau danh từ để chỉ danh từ đó là tân ngữ trực tiếp của một ngoại động từ trong câu.”-를” được gắn sau danh từ không có patchim và “을” được gắn sau danh từ có patchim.

생일파티를 했어요.
점심을 먹었어요.


17. Đuôi từ thì quá khứ “-았/었/였-“:

(1) sử dụng -았- khi âm cuối của gốc động từ có nguyên âm “ㅏ,ㅗ”

많다: 많 + -았어요 -> 많았어요.
좋다: 좋 + 았어요 -> 좋았어요.
만나다: 만나 + 았어요 -> 만나았어요. -> 만났어요. (rút gọn)
오다: 오 + -> 오았어요 -> 왔어요. (rút gọn)

(2) Sử dụng -었- khi âm cuối của gốc động từ có nguyên âm “ㅓ, ㅜ, ㅡ, ㅣ”

먹다: 먹 + 었어요 -> 먹었어요.
읽다: 읽 + 었어요 -> 읽었어요.
가르치다: 가르치 +었어요 -> 가르치었어요. -> 가르쳤어요. (rút gọn)
찍다: 찍 + 었어요 -> 찍었어요.

(3) Sử dụng -였- khi động từ có đuôi “하다”.

산책하다: 산책하 + 였어요 -> 산책하였어요 -> 산책했어요. (rút gọn)
기뻐하다: 기뻐하 + 였어요. -> 기뻐하였어요 -> 기뻐했어요. (rút gọn)
공부하다: 공부하 + 였어요 -> 공부하였어요 -> 공부했어요 (rút gọn)


18. Đuôi từ “-고 싶다” 

Đuôi từ “-고 싶다” được sử dụng để thể hiện một mong muốn của chủ ngữ và được sử dụng với động từ hành động. Chủ ngữ ngôi thứ nhất sử dụng “-고 싶다” trong câu trần thuật, chủ ngữ ngôi thứ hai sử dụng trong câu hỏi.

Ví dụ

  • 사과를 사고 싶어요. Tôi muốn mua táo.
  • 커피를 마시고 싶어요. Tôi muốn uống cà phê
  • .한국에 가고 싶어요. Tôi muốn đi Hàn Quốc
  • 안나씨를 만나고 싶어요? Bạn muốn gặp Anna hả?
  • 어디에 가고 싶으세요? Ông/bà muốn đi đâu.

Đuôi từ biểu hiện thì hoặc phủ định sẽ được kết hợp với “싶다”.

  • 피자를 먹고 싶어요. Tôi muốn ăn pizza.
  • 피자를먹고 싶지 않아요. Tôi không muốn ăn pizza.

* Lưu ý: Cấu trúc tiếng hàn 고싶다 ,chủ ngữ trong câu là ngôi thứ ba số ít thì ta dùng “-고 싶어하다”


19. Đuôi từ kết thúc câu “-세요”:

“-세요” là một đuôi từ kết thúc câu có nhiều ý nghĩa khác nhau.

Nếu là câu hỏi (-세요?) thì nó là dạng câu hỏi lịch thiệp hơn đuôi từ “-어요.”.

Ngoài ra nó còn là câu mệnh lệnh khi không dùng dưới dạng câu hỏi.

(1) “-세요?”
Nếu được hỏi với “-세요?” thì phải trả lời “-어요” không được dùng “-세요” để trả lời.

– 집에 가세요? Ông/ bà/bạn đi về nhà à?
– 네, 집에 가요. Vâng, tôi về nhà.

(2) “-세요.”  Hãy ~

– 사과 주세요. Hãy đưa tôi quả táo.
– 안나를 만나세요. Hãy gặp Anna.


20. Trợ từ “-에” 

Nghĩa : Cho mỗi ~, cho, với giá, tại, ở, vào lúc

– 저는 안나씨를 한 시에 만나요. Tôi. gặp Anna vào lúc 1 giờ.
– 저는 월요일에 등산을 가요. Tôi đi leo núi vào ngày thứ hai.
– 그 책을 1,000원에 샀어요. Tôi đã mua quyển sách với giá 1000won.
– 이 사과 한 개에 얼마예요? Táo này bao nhiêu (cho mỗi) một quả?

Nghi vấn từ về số, số lượng

  • 얼마: bao nhiêu
  • 몇 시: mấy giờ
  • 몇 개: mấy cái
  • 며 칠: ngày mấy
  • 몇 가지: mấy loại
  • 이거 얼마예요? Cái này giá bao nhiêu?
  • 지금 몇 시예요? Bây giờ là mấy giờ?
  • 몇 개 드릴까요? Ông/bà muốn mấy cái ạ?
  • 오늘 며칠이에요? Hôm nay là ngày mấy?
  • 몇 가지 색이 있어요? Ông/ bà có bao nhiêu màu?

21.  Đơn vị đếm

(1) Trong tiếng Hàn có rất nhiều đơn vị đếm được sử dụng phức tạp.

“개” có nghĩa là “cái, trái, miếng”, phạm vi sử dụng của đơn vị đếm này rất rộng,

“명” nghĩa là “người” được dùng để đếm người.

“분” và “사람” cũng được sử dụng để đếm người, nhưng “분” là thể lịch sự và thể hiện rõ sự tôn trọng với người được đếm.

Các danh từ dùng làm đơn vị đếm không đứng riêng một mình mà phải được sử dụng sau với số đếm hoặc các định từ chỉ định nó.

Ví dụ“다섯 개, 열 개”, hoặc “일곱 명, 아홉 명”.

  • 시계 다섯 개: năm cái đồng hồ
  • 책 일곱 권: bảy quyển sách
  • 학생 열 명: mười học sinh
  • 선생님 열 여덟 분: 18 (vị) giáo viên

Một số số đếm thuần Hàn thay đổi dạng thức khi sử dụng chung các đơn vị đếm.

Số đếm thuần Hàn -> Số + đơn vị đếm

하나 -> 한 개, 한 명, 한 분, 한 사람
-> 두 개, 두 명, 두 분, 두 사람
-> 세 개, 세 명, 세 분, 세 사람
-> 네 개, 네 명, 네 분, 네 사람
스물 -> 스무 개, 스무 명, 스무 분, 스무 사람

Ví dụ

  • 사과 한 개 주세요. Hãy đưa cho tôi 1 quả táo.
  • 저는 아이들이 세 명 있어요. Tôi có 3 đứa con.

(2) Cả số thuần Hàn (T.H) và số Hán Hàn (H.H) đều được sử dụng khi nói giờ. Số thuần Hàn nói giờ, số Hán Hàn nói phút:

04:40 –> T.H:H.H –> 네시 사십분

Số thuần Hàn + 시 (giờ)

– 한시: một giờ
– 열시: mười giờ

Số Hán Hàn + 분 (phút)

– 사십분: bốn mươi phút
– 삼십분: ba mươi phút

– 한시 반에 만납시다. Chúng ta hãy gặp nhau lúc 1 giờ rưỡi nhé. (“반” là “rưỡi”, 30 phút)

– 수업이 열 시 오 분에 끝났어요. Tiết học kết thúc lúc 10:05.


22. Động từ bất quy tắc  “으”:

(1) Hầu hết các gốc động từ có âm kết thúc “으” đều được sử dụng như một động từ bất quy tắc.

쓰(다) + -어요: ㅆ+ㅓ요 => 써요: viết, đắng, đội (nón)
크(다) + -어요: ㅋ + ㅓ요 => 커요: to, cao
뜨(다): mọc lên, nổi lên
끄(다): tắt ( máy móc, diện, đèn)

– 저는 편지를 써요. Tôi đang viết thư .
– 편지를 썼어요. Tôi đã viết thư.
– 편지를 써야 해요. Tôi phải viết thư.
– 동생은 키가 커요. Em trai tôi to con.

(2) “-아요” được sử dụng với gốc động từ tính từ có âm cuối là nguyên âm “으” nếu âm trước nó “으” là “ㅏ” hoặc “ㅗ”, “-어요” được sử dụng với gốc động từ tính từ có âm cuối là nguyên âm “으” nếu âm trước nó “으” những âm có các nguyên âm khác ngoại trừ “아” và “오”.

Bất quy tắc -으 + “-아요” khi

바쁘(다) + -아요: 바ㅃ + ㅏ요 => 바빠요: bận rộn
배가 고프(다): đói bụng
나쁘(다): xấu (về tính chất)
잠그(다): khoá
아프(다): đau

– 저는 오늘 바빠요. Hôm nay tôi bận.
– 오늘 아침에 바빴어요. Sáng nay tôi (đã) bận.
– 바빠서 못 갔어요. Tại vì tôi bận nên tôi đã không thể đi.

Bất quy tắc -으 + “-어요” khi

예쁘(다) + -어요: 예ㅃ ㅓ요 => 예뻐요 (đẹp)
슬프(다): 슬ㅍ ㅓ요 => 슬프다 (buồn)
기쁘(다): vui
슬프(다): buồn


23. Đuôi từ “-아(어/여) 보다”

Nghĩa gốc của “보다” là “xem, nhìn thấy”.

Đuôi từ “-아(어/여)보다” được dùng để chuyển tải ý nghĩa “thử làm một việc gì đó”.

Ví dụ

  • 이 구두를 신어 보세요. Hãy mang thử đôi giày này xem.
  • 전화해 보세요. Hãy thử gọi điện thoại xem.
  • 여기서 기다려 보세요. Hãy thử đợi ở đây xem..

Khi dùng với thì quá khứ nó có thể được dùng để diễn tả một kinh nghiệm nào đó.

  • 저는 한국에 가 봤어요. Tôi đã từng đến Hàn Quốc rồi.
  • 저는 멜라니를 만나 봤어요. Tôi đã từng gặp Melanie rồi.

24. Đuôi từ “-아/어/여 보이다”

Đuôi từ này thường đi với tính từ để diễn tả ý nghĩa “có vẻ như…”.

Thì quá khứ của đuôi từ này là “-아/어/여 보였다”.

  • 아 보이다 được dùng sau gốc động từ có nguyên âm “아/오”:
    옷이 작아 보여요. Cái áo trông hơi nhỏ.
  • 어 보이다 được dùng sau gốc động từ có nguyên âm “어/우/으/이”:
    한국음식이 맛있어 보여요. Món ăn Hàn trông có vẻ ngon.
  • 여 보이다 được dùng sau động từ có đuôi “-하다”:
    그분이 행복해 보여요. Anh ấy trông hạnh phúc quá.

25.Trợ từ “-보다” 

Trợ từ so sánh “-보다” (hơn so với) được gắn sau danh từ thứ hai sau chủ ngữ để so sánh danh từ đó với chủ ngữ.

Trợ từ này thường đi kèm với “-더” (hơn)”.

  • 한국말이 영어보다 (더) 어려워요. Tiếng Hàn khó hơn tiếng Anh.
  • 개가 고양이보다 (더) 커요. Chó to hơn mèo.
  • 오늘은 어제보다 (더) 시원해요. Hôm nay mát mẻ hơn hôm qua.

Khi sử dụng “더” mà không có 보다:

  • 이게 더 좋아요. Cái này tốt hơn.
  • 한국말이 더 어려워요. Tiếng Hàn khó hơn.
  • 나는 사과가 더 좋아요. Tôi thích táo hơn.

26. 제일/가장 (nhất):

Đây là trạng từ so sánh nhất, “가장/제일” thường được dùng trước tính từ, định từ, định ngữ hoặc trạng từ khác.

  • 그게 제일 예뻐요. Cái đó đẹp nhất.
  • 이게 제일 작은 연필이에요. Đây là cây bút chì nhỏ nhất.
  • 그분이 제일 잘 가르쳐요. Ông ấy dạy giỏi nhất.
  • 안나가 제일 커요. Anna to con nhất.

27. Đuôi từ “-(으)ㄹ 거예요”

Đuôi từ này được dùng với chủ ngữ ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ 2 để diễn tả một hành động trong tương lai.

(1) Dùng -ㄹ 거예요 nếu gốc động từ không có patchim.

– 안나씨, 내일 뭐 할 거예요? Anna, bạn sẽ làm gì vào ngày mai?
– 저는 내일 이사를 할 거예요. Ngày mai tôi sẽ chuyển nhà.

(2) Dùng -을 거예요 nếu gốc động từ có patchim.

– 지금 점심 먹을 거예요? Bây giờ bạn sẽ ăn trưa à?
– 아니오, 30분 후에 먹을 거예요. không, tôi sẽ ăn sau 30 phút nữa.

Nếu chủ ngữ là đại từ ngôi thứ 3 thì đuôi từ này thể hiện nghĩa tiên đoán 1 việc có thể sẽ xảy ra.


28. Trợ từ “-까지” 

Trợ từ “-까지” gắn vào sau danh từ nơi chốn hoặc thời gian để chỉ đích đến hoặc điểm thời gian của hành động.

  • 어디까지 가세요? Anh đi đến đâu?
  • 시청까지 가요. Tôi đi đến toà thị chính.
  • 아홉시까지 오세요. Hãy đến đây lúc 9h nhé (tối đa 9h là phải có mặt).

29. Trợ từ “-부터”

Trợ từ “-부터” dùng để chỉ điểm thời gian bắt đầu một hành động, hoặc để chỉ một sự việc được bắt đầu trước.

Để chỉ nơi chốn xuất phát người ta dùng trợ từ “-에서”.

  • 9시부터 12시까지 한국어를 공부해요. Tôi học tiếng Hàn từ 9h đến 12h.
  • 몇 시부터 수업을 시작해요? Lớp học bắt đầu từ lúc mấy giờ?
  • 이것부터 하세요. Hãy làm (từ ) cái này trước.
  • 여기부터 읽으세요. Hãy đọc từ đây.

30. Trợ từ “-에서”

Trợ từ “-에서” được gắn vào sau một danh từ chỉ nơi chốn để chỉ nơi xuất phát của một chuyển động.

– 안나는 호주에서 왔어요. Anna đến từ nước Úc.
– LA에서 New York 까지 멀어요? Từ LA đến New York có xa không?

Chúng ta đã từng học về trợ từ “-에서” này, với ý nghĩa “ở tại” là dùng để chỉ ra nơi diễn rra một hành động, một sự việc nào đó. Thử xem ví dụ:

– 서강 대학교에서 공부해요. Tôi học tại trường Đại học Sogang.
– 한국식당에서 한국 음식을 먹어요. Tôi ăn thức ăn Hàn tại quán ăn Hàn Quốc.


31. Cách nói không kính ngữ

A/ Lược “-아/어/여”, bỏ 요 trong đuôi từ “-아/어/여요”:

  • 어디 가요? —-> 어디 가? 
  • 학교에 가요. —-> 학교에 가.

B/ Có 2 hình thức đuôi kết thúc câu có thể được sử dụng cho câu nghi vấn “-니” và “아/어/여”:

어디 가? —-> 어디 가니?
밥 먹었어? —-> 밥 먹었니?
언제 갈 거예요? —-> 언제 갈 거니?

C/ Trong dạng câu đề nghị, người ta thường sử dụng đuôi “-자” hơn là đuôi “아/어/여”:

– 수영하러 가자!

Mình đi bơi đi.

– 이따가 12시쯤에 만나자!

Lát nữa chúng ta gặp nhau vào khoảng 12 giờ nhé.

– 오늘 저녁에 만나자!

Tối nay gặp nhau nhé.

– 술 한 잔 하러 가자!

Đi nhậu đi.

D/ Dạng mệnh lệnh thường dùng đuôi ” 아/어/여라”:

Tuy nhiên, nó được sử dụng hạn chế, thường là dùng với ngữ điệu ra lệnh nhưng có ý thách thức. Thường được dùng giữa những người bạn rất thân.

– 조용히 해라 ->조용히 해! Im lặng!
– 나가라 -> 나가! Đi ra!
– 빨리 와라 -> 빨리 와! Đến đây ngay!
– 나한테 던져라 -> 나한테 던져! Ném nó cho tôi!


32. Bất quy tắc “-ㄷ”:

Phụ âm kết thúc “-ㄷ” trong một gốc động từ, tính từ sẽ đổi thành “-ㄹ”

khi âm chứa nó đứng trước 1 nguyên âm, nhưng vẫn giữ nguyên dạng “-ㄷ” khi sau âm chứa nó là phụ âm.

듣다(nghe): 듣 + 어요 —> 들어요.
묻다(hỏi): 묻 + 어 보다 —> 물어 보다.
걷다(đi bộ): 걷 + 었어요 —> 걸었어요.– 저는 지금 음악을 들어요. Tôi đang nghe nhạc

– 잘 모르면 저한테 물어 보세요. Nếu bạn không biết rõ thì cứ hỏi tôi nhé.
– 어제는 많이 걸었어요. Hôm qua tôi đã đi bộ rất nhiều.
– 저한테 묻지 마세요.! Đừng hỏi tôi.

Nhưng có một số từ không theo quy tắc này.

Ví dụ

“닫다” (đóng (cửa)), “받다” (nhận) “믿다” (tin tưởng).

– 문을 닫아 주세요. Làm ơn đóng dùm tôi cái cửa.
– 어제 친구한테서 편지를 받았어요. Tôi đã nhận thư của bạn tôi.


33. Bất quy tắc “-ㅂ”:

Một vài động từ có gốc kết thúc bằng phụ âm “-ㅂ” thuộc dạng bất quy tắc này.

Khi gốc động từ, tính từ kết thúc bằng “-ㅂ” và theo sau nó là một nguyên âm thì ta lược bỏ “-ㅂ” đi, thêm “우” vào gốc động từ đó.

Khi kết hợp gốc động từ đã được biến đổi như trên với đuôi “아/어/여” , “아/어/여서”

hoặc ” 아/어/여요” ta luôn kết hợp theo trường hợp “-어” , “어서” , “어요” ngoại trừ một số động từ như “돕다” và “곱다”.

Khi gốc động từ có “-ㅂ” mà theo sau nó là một phụ âm thì giữ nguyên không biến đổi.

  • 즐겁다 (vui) 즐거우 + 어요 -> 즐거우어요 -> 즐거워요 (dạng rút gọn)
  • 반갑다 (vui vẻ) 반가우 + 어요 -> 반가우어요 -> 반가워요.
  • 춥다 (lạnh) 추우 + 었어요 -> 추우었어요 -> 추웠어요.
  • 어렵다 (khó) 어려우 + ㄹ거예요 -> 어려울 거예요.
  • 덥다 (nóng) 더우 + 어 보여요 -> 더우어 보여요 -> 더워 보여요.
  • 돕다 (giúp đỡ) 도우 + 아요 -> 도우아요 -> 도와요.
  • 곱다 (đẹp, tốt, mịn, ân cần) 고우 + 아요 -> 고우아요 -> 고와요.

34. Đuôi câu ” -(으)ㄹ까요?”

Đuôi từ “-(으)ㄹ까요?” được sử dụng để điễn tả ý câu hỏi ý kiến người khác, về hành động sẽ thực hiện.

Trong trường hợp này, chủ ngữ trong câu luôn luôn là ngôi thứ nhất số ít hoặc số nhiều.

Ví dụ

– 우리 거기에서 만날까요?

Chúng ta gặp nhau ở đó nhé?

– 무엇을 할까요?

Tôi sẽ làm gì đây?

– 늦었으니까 비행기로 갈까요?

Vì chúng ta trễ rồi nên chúng ta sẽ đi bằng máy bay nhé?

Khi được dùng với tính từ hoặc với “있다(có, [theo nghĩa tồn tại])” hoặc “이다(là)”, thì chủ ngữ trong câu là ngôi thứ 3, lúc này nó diễn tả một thắc mắc, hoài nghi về 1 việc nào đó.

Ví dụ

– 한국어가 가 재미있을까요?

Tiếng Hàn có thú vị không nhỉ?

– 이게 더 나을까요?

Cái này có khá hơn không nhỉ?

– 도서관이 저기에 있을까요?

Đằng kia có cái thư viện nào không nhỉ?
(Nghĩa là “Bạn nghĩ đằng kia có cái thư viện nào không?”)


35. Đuôi câu “-(으)ㅂ시다”:

Đuôi từ này dùng để nói khi đề nghị ai cùng làm 1 việc nào đó với mình. Đuôi từ này không dùng được với “이다” và tính từ.

Ví dụ

– 빨리 갑시다. Chúng ta đi nhanh lên nào.
– 한국어를 공부합시다. Chúng ta cùng học tiếng Hàn nhé.
– 여기에 있읍시다. Hãy cùng ở đây đi.
– 기차로 갑시다. Mình đi bằng tàu hỏa đi.
– 이번 주말에 만납시다. Cuối tuần này gặp nhau nha.

“- 읍시다.” được dùng sau gốc động từ có patchim ở âm kết thúc: 먹(다) + -읍시다 –> 먹읍시다.

“- ㅂ시다.” được dùng sau gốc động từ không có patchim ở âm kết thúc: 가(다) + ㅂ 시다 –> 갑시다.

Cách nói ngang hàng (반말) của đuôi từ này là “-자” hoặc “-아/어/여”.

Ví dụ

  • 빨리 가자. Đi nhanh nào.
  • 한국어를 공부하자. Học tiếng Hàn chung nha.
  • 여기에 있자. Bọn mình ở đây đi.
  • 기차로 가자. Mình đi bằng tàu hỏa đi.
  • 이번 주말에 만나자. Cuối tuần này gặp nhé.

36. Đuôi câu “-(으)러” 

Đuôi từ liên kết “-(으)러” được dùng với động từ “가다”(đi), “오다”(đến) hoặc những động từ di chuyển

Như “다니다” ở mệnh đề sau để diễn đạt ý ” đi (đến đâu đó) để….” .

Ví dụ

– 저는 어제 책을 사러 서점에 갔어요. Hôm qua, tôi đã đến hiệu sách để mua sách.
– (저는) 공원에 운동하러 왔어요. Tôi ra công viên (để) tập thể dục.
– 수영하러 갈까요? Chúng ta đi bơi nhé?
– 탐이 놀러 올 거예요. Tom sẽ đến chơi.

“-러” được dùng sau gốc động từ không có patchim hoặc patchim “ㄹ”.

Còn “-으러” được dùng với động từ patchim ngoại trừ patchim “ㄹ”.

Khi kết hợp với thì hoặc phủ định thì phải kết hợp với 가다 hoặc 오다, không các dạng thì và phủ định kết hợp với “-(으)러”.

Ví dụ

– 안나씨는 책을 사러 갔어요 Anna đã đi mua quyển sách.
– 안나씨는 밥을 먹으러 가지 않았어요. Anna đã không đi ăn cơm.


37. Đuôi câu “-(으)ㄹ게요” 

Dạng này được dùng khi người nói thể hiện một kế hoạch hoặc một lời hứa nào đó.

Được dùng với động từ hành động và 있다, không dùng với tính từ.

– 제가 할게요. Tôi sẽ làm.
– 거기에서 기다릴게요. Tôi sẽ chờ đàng kia.
– 내일 갈게요. Tôi sẽ đi vào ngày mai.
– 제가 도와 드릴게요. Tôi sẽ giúp bạn.


38. Cấu trúc câu “고 싶어하다” 

* Cấu trúc này diễn tả ý muốn làm một việc gì đó (dùng cho ngôi thứ 3).

– 안나씨가 어디에 가고 싶어 해요? Anna muốn đi đâu?
– 안나씨는 집에 가고 싶어 해요. Anna muốn đi về nhà.
– 앤디씨가 무엇을 먹고 싶어 해요? Andy muốn ăn gì?
– 앤디씨는 불고기를 먹고 싶어 해요. Andy muốn ăn pulgogi.

* Thì của câu được chia ở cấu trúc “싶어 하다”

Ví dụ như thì quá khứ ta chia “싶어 했어요”.

– 미나씨가 어디에 가고 싶어 했어요 ? Mina (đã) muốn đi đâu?
– 집에 가고 싶어 했어요 (Cô ấy đã) muốn đi về nhà.

* Thể phủ định của cấu trúc “싶어 하다”

Được chia: gắn thêm ” –지 않다” thành “싶어 하지 않아요”.

– 미나씨가 집에 가고 싶어 했어요 ? Mina (đã) có muốn đi về nhà không?
– 아니오, 집에 가고 싶어 하지 않았어요. Không, (cô ấy đã) không muốn đi về nhà.


39. Cấu trúc”-르 줄 알다/모르다 

Nghĩa : Một người biết (không biết), có (không có kĩ năng) làm một việc gì đó

– 자동차 운전할 줄 알아요(아세요) ? Bạn biết lái xe không?
– 네, 운전할 줄 알아요. Vâng, tôi biết lái xe.
– 아니오, 운전할 줄 몰라요. Không, tôi không biết lái xe.
– 피아노를 칠 줄 알아요(아세요) ? Bạn biết chơi piano không?
– 네, 칠 줄 알아요. Vâng, tôi biết chơi piano.
– 아니오, 칠 줄 몰라요. Không, tôi không biết chơi piano.

* Thì được chia của câu được chia ở cấu trúc “알다/모르다”…

– 피아노를 칠 줄 알았어요. Tôi (đã) biết chơi piano.
– (그런데 지금은 칠 줄 몰라요.) (Nhưng bây giờ, tôi không biết chơi nữa)
– 피아노를 칠 줄 몰랐어요. Tôi (đã) không biết chơi piano.
– (그런데 지금은 칠 줄 알아요.). (Nhưng bây giờ tôi biết chơi piano).


40. Cấu trúc ”아/어/여 주다(드리다)”

* Khi động từ “주다” và thể trang trọng của nó “드리다” được sử dụng trong cấu trúc “-아/어/여 주다(드리다)”.

Nó thể hiện yêu cầu của người nói muốn người khác làm việc gì cho mình hoặc đề nghị của người nói muốn làm việc gì đó cho người khác.

“주다” được sử dụng khi nói với nguời có quan hệ xã hội ngang bằng hoặc nhỏ hơn.

Muốn người khác làm việc gì cho mình.

주다 (반말), 드리다 (존대말): cho

– 저를 도와 주시겠어요 ? Anh sẽ giúp cho tôi chứ?
– 이것을 읽어 주세요. Đọc cái này cho tôi.
– 내가 도와 줄게. Tôi sẽ giúp cho.

* “드리다” được sử dụng khi người nói đưa ra yêu cầu hoặc đê nghị với người có quan hệ xã hôi cao hơn, hoặc trong trường hợp muốn thể hiện sự lịch sự trang trọng.

– 도와 드릴까요 ? Để tôi giúp anh/chị…được không ạ?
– 제가 도와 드리겠어요. Tôi sẽ giúp đỡ anh/chị ….
– 안나한테 읽어 드리세요. Hãy đọc cho Anna đi.


41. Động từ bất qui tắc”르”:

Đối với những động từ có gốc động từ kết thúc là “르” khi kết hợp với nguyên âm thì có cách chia như sau:

* Nếu nguyên âm ở liền trước “르” là “아” hoặc “오”, thì chữ “르” sẽ biến thành “라” đồng thời thêm phụ âm “ㄹ” vào làm pachim của chữ liền trước:

모르다 ( không biết) –> 몰라요
빠르다 ( nhanh) –> 빨라요
다르다 ( khác) –> 달라요

– 저는 영어를 몰라요. Tôi không biết tiếng Anh.
– 비행기는 빨라요 Máy bay thì nhanh.
– 전화번호가 달라요. Số điện thoại thì khác.

* Nếu nguyên âm ở liền trước “르” là những nguyên âm khác ngoài “아” hoặc “오”, thì chữ “르” sẽ biến thành “러” đồng thời thêm phụ âm “ㄹ” vào làm patchim của chữ liền trước.

부르다( hát) –> 불러요.
기르다( nuôi) –> 길러요.
누르다( nhấn, ấn) –> 눌러요.

– 노래를 불러요. (Tôi) hát một bản nhạc.
– 저는 어렸을 때, 강아지를 길렀습니다. Hồi nhỏ tôi có nuôi một con chó con.
– 문을 열고 싶어요? (Anh) muốn mở cửa à?
– 그러면, 여기를 눌러 주세요. Nếu vậy, hãy nhấn vào đây.


42. Đuôi câu “-ㅂ/습니다”:

Đây là đuôi từ kết thúc khá trang trọng, được dùng để nói với người lạ, người lớn hơn, những người quen biết kiểu xã giao hoặc những người có vị trí cao trong xã hội.

A. Thì hiện tại của đuôi từ này được dùng như sau:

Dạng tường thuật của động từ được hình thành khi kết hợp với đuôi từ “-ㅂ/습니다” và là dạng nghi vấn khi kết hợp với “-ㅂ/습니까?”. Gốc động từ không có patchim được kết hợp với “-ㅂ니다/-ㅂ니까?”, gốc động từ có patchim được kết hợp với “습니다/습니까?” .

가다: 가 + ㅂ니다/ㅂ니까 –> 갑니다/갑니까?
묻다: 묻 + 습니다/ 습니까 –> 묻습니다/ 묻습니까?

– 감사합니다 Cám ơn
– 기분이 좋습니다 Tôi thấy vui (tâm trạng tốt)

B. Thì quá khứ của đuôi từ này được dùng như sau:

Dạng tường thuật ở thì quá khứ của động từ được hình thành khi kết hợp với đuôi từ “-았(었/였)습니다” và là dạng nghi vấn ở thì quá khứ khi kết hợp với “-았(었/였)습니까?. “-았/었/였” cũng dùng kết hợp với đuôi “-어요”.

만나다: 만나 + 았습니다/았습니까? –> 만났습니다/만났습니까? (rút gọn)
주다: 주 + 었습니다/었습니까? –> 주었습니다/주었습니까? –> 줬습니다/줬습니까? (rút gọn)
하다: 하 + 였습니다/였습니까? –> 했습니다/했습니까? (rút gọn)

– 어제 음악회가 좋았습니다. Buổi ca nhạc hôm qua hay.
– 수업이 언제 끝났습니까? Lớp học kết thúc khi nào?
– 어제 피곤했습니다. Hôm qua tôi mệt.

C. Thì tương lai của đuôi từ này được dùng như sau:

Dạng tường thuật ở thì tương lai của động từ được hình thành khi kết hợp với đuôi từ “(으)ㄹ 겁니다” và là dạng nghi vấn ở thì tương lai khi kết hợp với “(으)ㄹ 겁니까?”

보다: 보 + ㄹ 겁니다 –> 볼 겁니다.
먹다:먹 + 을 겁니다 –> 먹을 겁니다

– 저는 내일 일찍 일어날 겁니다. Mai tôi sẽ dậy sớm.
– 그냥 두세요. 괜찮을 겁니다. Cứ để đấy. Sẽ không sao đâu.

D. Dạng câu cầu khiến lịch sự tương ứng với đuôi từ “-ㅂ/습니다”:

Khi đang nói chuyện bằng đuôi “-ㅂ/습니다” thì người ta cũng dùng dạng câu cầu khiến với mức trang trọng tương ứng là đuôi từ kết thúc câu “-(으)십시오”. Gốc động từ không có patchim được kết hợp với “-십시오” và gốc động từ có patchim thì kết hợp với “으십시오”.

오다: 오 + 십시오 –> 오십시오.
입다: 입 + 으십시오. –> 입으십시오.

– 다음 장을 읽으십시오. Xin hãy đọc

Cấu trúc trung cấp


  • Cấu trúc N은/ 는 말할 것도 없다

 Nghĩa của cấu trúc

Cấu trúc này mang nghĩa bổ sung cho về trước. Cái trước không cần phải bàn đến , rồi thêm vế sau. Cùng xem ví dụ nhé.

Ví dụ

이번 태풍으로 채소는 말할 것도 없고 과일도 값이 올랐다

Bão đợt này đừng nói đến rau ngay cả hoa quả cũng tăng giá.


  • Cấu trúc ~네요

Nghĩa của cấu trúc tiếng hàn 네요

Thể hiện sự ngạc nhiên đối với những sự việc mới nghe thấy lần đầu.

Cấu trúc tiếng Hàn ~네요 được dùng trong hội thoại với bạn thân hoặc người nhỏ tuổi hơn.

Kết thúc đuôi cảm thán, diễn đạt sự bất ngờ, ngạc nhiên.

Ví dụ

맛있네요

Trông ngon đấy

비가 오네요

Trời mưa rồi


  • Cấu trúc ~던데요

Nghĩa của cấu trúc tiếng hàn ~던데요

Dùng để diễn tả một sự việc mà người nói đã thấy , đã trải qua trong quá khứ.

Cấu trúc dùng với người mình …

Ví dụ

Ví dụ đoạn hội thoại 1

A: 학교 앞에 있는 한국 식당에 가 봤어?

Mày đã đi thử quán ăn hàn quốc trước trường chưa ?

B: 응, 가 봤어. 음식도 맜있고 값도 싸던데요.

Ừ đã đến thử rồi. Thức ăn ngon giá còn rẻ nữa.

Ví dụ đoạn hội thoại 2

A: 에제 본 영화 어땠어요?

 Thấy bộ phim hôm qua coi thế nào?

B: 너무 재미있어요. 배우도 연기를 아주 잘 하던데요.

Rất thú vị. Tôi thấy diễn viên diễn xuất rất tốt.


  • Cấu trúc tiếng Hàn ~는/은/ㄴ 편이다 

Nghĩa của cấu trúc tiếng hàn~는/은/ㄴ 편이다

Được dùng để diễn đạt một xu hướng, dự đoán hơn là tạo ra một sự quả quyết và làm rõ một sự thật nào đó.Có thể dịch là thuộc tuýu , thuộc loại. Thường đi với động từ như “많이…..”

Động từ sử dụng ~는 편이다, tính từ có patchim dùng ~은 편이다, không có patchim dùng ~ㄴ 편이다.

Ví dụ

저는 내성적이고 꼼꼼한 편이다

Tôi thuộc túyp người người hướng nội và cẩn thận


  • Cấu trúc tiếng hàn ~고요.

Nghĩa của cấu trúc tiếng hàn 고요

Cấu trúc này dùng với nghĩa bổ sung thông tin. (Và , thêm nữa ) 

Ý của người muốn nói là còn nhiều nữa….

Ví dụ

Ví dụ đoạn hội thoại 1

A: 지금 살고 있는 하숙집은 어때요? 마음에 들어요?

Nhà trọ hiện đang sống thế nào? Có vừa lòng không?

B: 네, 좋아요. 학교도 가깝고요.

Vâng, tốt lắm ạ. Lại gần trường nữa.

Ví dụ đoạn hội thoại 2

A: Nhà hàng đó sạch sẽ chứ?

나: 네, 깨끗해요. 값도 싸고요.

B: Vâng, sạch sẽ lắm. Giá lại rẻ nữa.

저는 아침에 밥을 먹고 학교에 가야 하고요.

Sáng tôi phải ăn cơm và đến trường nữa …


  • Cấu trúc tiếng hàn ~는데도

Nghĩa của cấu trúc


Sử dụng khi kết quả trái với những điều mình mong đợi. Mặc dù — nhưng

Động từ dùng ~는데도, tính từ có patchim dùng ~~은데도, không patchim dùng ~ㄴ데도.

Ví dụ

1: 매일 연습했는데도 시험이 아직 떨어졌어요.

Mặc dù luyện tập mỗi ngày nhưng tôi vẫn rớt.

2: 할 일이 너무 많은데도 피곤해서 그냥 잤어요.

Mặc dù có rất nhiều việc phải làm nhưng do mệt quá nên tôi cứ thế đi ngủ.

3: 2 시 인에 자고 있어요

Mặc dù đã 2 giờ mà nó còn đang ngủ.


  • Cấu trúc tiếng Hàn~자마자 

Nghĩa của cấu trúc

Dùng khi có một hành động sau xảy ra ngay sau khi hành động trước hoàn thành.

Cấu trúc này giống với cấu trúc 기에 무섭게 


Ví dụ


1: 수업이 끝나자마자 집에 돌아갔어요.

Tôi về nhà ngay khi tan học.

2: 아이스크림을 사자마자 떨어뜨렸어요.

Tôi đã đánh rơi cây kem ngay khi mới mua xong


  • Cấu trúc tiếng hàn ~ 는대요

Hình thức rút gọn của thể gián tiếp.

~ 는대요/ㄴ대요 /대요 /(이)래요: hình thức rút gọn của câu gián tiếp tường thuật

냬요: hình thức rút gọn của câu hỏi

으래요/래요: hình thức rút gọn của yêu cầu

재요: hình thức gián tiếp của rủ rê


Ví dụ cho cấu trúc ~ 는대요/ㄴ대요 /대요 /(이)래요


1: 선생님은 성실한 학생을 좋대요.

Thầy bảo là thầy thích những học sinh trung thực.

2: 호이 씨는 6급까지 공부할 거래요.

Tớ nghe nói Hồi đã học đến lớp 6 rồi ?

3: 식사를 같이 하재요.

Bạn rủ tôi đi ăn cùng.


  • Cấu trúc tiếng Hàn ~으려던/ 려던 참이다

Nghĩa của cấu trúc tiếng hàn ~으려던/ 려던 참이다


Sử dụng khi thấy ai đó có cùng cách suy nghĩ với mình. Đúng lúc mình định làm việc đó.

Động từ có patchim dùng ~으려던 참이다, không có patchim dùng ~려던 참이다


Ví dụ


가: 영화를 보려고 하는데, 같이 갈래요?

A: Tôi định đi xem phim, bạn có muốn đi cùng không?

나: 그래요? 저도 영화를 보려던 참였어요. 같이 가요.

B: Vậy hả? Tôi cũng đang tính đi xem phim. Vậy đi cùng đi.

가: 너무 졸려. 커피 좀 마셔야겠어.

A: Buồn ngủ quá. Phải uống chút cà phê mới được.

나: 나도 커피를 마시러 가려던 참였어.

B: Tớ cũng đang định đi uống cà phê đây.


  • Cấu trúc tiếng hàn ~을/ㄹ 텐데

Nghĩa của cấu trúc


Mệnh đề trước phỏng đoán , suy nghĩ của mình  về một sự việc nào đó.

Mệnh đề trước là bối cảnh cho mệnh đề sau.

Từ có patchim dùng을 텐데, không có patchim dùngㄹ 텐데


Ví dụ

A: B 씨, 어제도 안 자고 일했어요?

Hôm qua anh lại không ngủ rồi thức làm việc hả?

B: 네, 일이 너무 많아서요.

 Vâng, tại quá có nhiều viỆc

A: 피곤할 텐데 좀 쉬었다가 하세요.

Chắc là anh mệt lắm rồi hãy nghỉ ngơi một chút đi rồi hãy làm việc tiếp

B: 오늘 일이 많은가 봐요.

Hôm nay có vẻ nhiều việc quá nhỉ.

A: 네, 오늘까지 해야 하는데 걱정이에요.

 Vâng, phải làm hết trong hôm nay nên tôi hơi lo lắng

B 혼자서 하기 힘들 텐데 좀 도와 드릴까요?

Nếu làm một mình thì dường như sẽ rất mệt tôi giúp cô một tay nhé?

A: 정말 고마워요. 그럼 이것 좀 해 주시겠어요?

Thật sự cảm ơn anh rất nhiều. Vậy anh làm cái này giúp tôi một chút được không?


  • Cấu trúc tiếng Hàn ~거든요. 

Nghĩa của cấu trúc


Được dùng để chỉ lí do hay giải thích cho một sự việc nào đó


Ví dụ


가: 사람들이 왜 그 영화를 봐?

 Sao mọi người lại xem phim này nhỉ?

나: 재미있거든.

Vì nó hay mà !

가:오늘 아주 피곤해 보이네요.

Hôm nay trông anh có vẻ mệt mỏi thế?

나: 네, 좀 피곤해요. 어잿밤에 잠을 못 잤거든요.

Vâng, tôi hơi mệt. Do đêm qua tôi không ngủ được.

돈이 없어서 공부를 못했거든요


  • Cấu trúc tiếng Hàn ~고말고요. 

Nghĩa của cấu trúc tiếng hàn ~고말고요. 

Được sử dụng để thể hiện sự đồng ý với câu hỏi của cuộc trò chuyện.

Ví dụ

가: 커피 좀 더 주실 수 있어요?

A: Có thể cho tôi thêm chút cà phê được không ạ?

나: 더 드리고말고요. 얼마든지 드세요.

B: Tất nhiên là được rồi ạ. Quý khách cứ dùng tùy ý.

가: 그 사람을 잘 아시죠?

A: Anh biết người kia chứ?

나: 네, 알고말고요.

B: Vâng, tất nhiên là biết rồi.


  • Cấu trúc tiếng hàn ~아/어/여 놓다

Nghĩa của cấu trúc

Là một sự viêc nào đó đã được hoàn tất và giữ nguyên kết quả đến hiện tại.


Ví dụ


엄마: 방 청소는 다 했어?

Mẹ : Đã dọn phòng chưa?

아들: 네, 오늘 아침에 다 해 놓았어요.

Con trai: Dạ, con đã dọn xong hết rồi

아이들 간식은 만들어 놓았으니까 이따가 좀 챙겨 주세요.

Em đã làm xong mấy món ăn nhẹ cho bọn trẻ, lát nữa anh cho chúng ăn nhé.


  • Cấu trúc tiếng hàn~어야/ 아야/ 여야 

Nghĩa của cấu trúc

Được sử dụng khi tình huống đầu câu là điều kiện bắt buộc để tình huống thứ 2 xảy ra.

Tức là có thể làm gì chỉ khi hành động ở tình huống 1 xảy ra.

Ví dụ

매일 운동을 해야 건강하게 지낼 수 있어요.

Phải tập thể dục mỗi ngày thì mới có thể sống khỏe mạnh được

약을 먹어야 빨리 나을 거예요.

Phải uống thuốc thì mới mau khỏi bệnh

비가 와야 나무가 잘 자랄 수 있어요.

Phải có mưa thì cây mới có thể phát triển.


  • Cấu trúc tiếng hàn ~는 다면/ ㄴ다면 /다면

Nghĩa của cấu trúc


Được sử dụng cho tình huống giả định nhưng tình huống này ít có khả năng sẽ xảy ra.

hường đi kèm với các từ như 만약, 만일

Động từ có patchim dùng ~는 다면, không có patchim dùng ~ ㄴ다면

Tính từ dùng 다면

Danh từ có patchim dùng 이라면, không có patchim dùng 라면


Ví dụ

만약 지금 누구든지 만날 수 있다면 할아버지를 만나고 싶어요.

Giả sử nếu như bây giờ tôi có thể gặp một ai đó thì tôi mong có thể gặp ông tôi.

만일 하루만 살 수 있다면 그 하루 동안에는 가족하고 사랑하는 사람들과 보낼 거예요.

Giả sử tôi chỉ còn có thể sống 1 ngày nữa tôi muốn dành ngày đó bên gia đình và những người mà tôi yêu thương.


  • Cấu trúc tiếng hàn~ 만 못하다

NGHĨA CỦA NGỮ PHÁP


Được sử dụng khi sự việc đầu tiên trong câu không tốt như sự việc ở sau.

Ví dụ

인터넷으로 사는 것이 직접 보고 사는 것만 못해요.

Mua hàng qua mạng không bằng trực tiếp đến xem rồi mua

이번에 새로 나온 핸드폰 디자인은 이전 디자인만 못한 것 같아요.

Thiết kế của chiếc điện thoại mới ra lần này có vẻ không bằng so với thiết kế lần trước

사 먹는 밥이 엄마 밥만 못해요.

Cơm ngoài không bằng cơm mẹ


 
 

Cấu trúc tiếng hàn ~는 대신에

NGHĨA CỦA NGỮ PHÁP


Được sử dụng khi một hành động khác thay thế cho hành động đầu tiên, hoặc cái này thay thế cái kia.


Ví dụ

표를 사는 대신에 저녁을 사 주세요.

Thay vì mua vé thì hãy mời tôi bữa tối nhé.

우리는 제주도에 가는 대신에 부산으로 여행을 가기로 정했어요.

Chúng tôi đã quyết định đi du lịch ở Busan thay vì đảo Jeju


  • Cấu trúc tiếng Hàn  tiếng hàn ~ 고서 (vì)

NGHĨA CỦA NGỮ PHÁP

Cấu trúc này chỉ đi với động từ.

Nó diễn tả rằng hạnh động ở mệnh đề đầu tiên đã dẫn tới kết quả hoặc tình huống ở mệnh đề sau.

Ví dụ

급하게 밥을 먹고서 위가 아픈 것 같아요.

Chắc có lẽ vì ăn cơm quá nhanh nên tôi bị đau dạ dày

그 소식을 듣고서 기쁘의 눈물이 계속 흘렸어요.

Vì nghe được tin đó mà nước mắt của niềm vui cứ lăn dài.


  • Cấu trúc tiếng hàn ~을/ ㄹ 뿐만 아니라

NGHĨA CỦA NGỮ PHÁP

Được sử dụng khi một hành động khác hay một tình huống được thêm vào hành động hành tình huống đã xảy ra.

Từ có patchim dùng ~을 뿐만 아니라, không có patchim dùng ~ㄹ 뿐만 아니라

Ví dụ

그 식당에는 음식이 맛있을 뿐마 아니라 값도 싸요.

Nhà hàng này thức ăn không những ngon mà giá lại rẻ nữa

그 사전은 예문이 적을 뿐만 아니라 설명도 어려워요.

Cuốn từ điển này không những ít ví dụ mà giải thích còn khó hiểu nữa.


  • Cấu trúc tiếng hàn ~ 을/ㄹ 만하다 (đáng)

NGHĨA CỦA NGỮ PHÁP

Được sử dụng khi hành động đó là thỏa đáng bõ công.

Từ có patchim dùng ~ 을 만하다, không có patchim dùng ~ ㄹ 만하다

Ví dụ

한국에서 가 볼 만한 곳을 좀 추천해 주세요.

Hãy giới thiệu cho tôi một vài nơi đáng đi ở Hàn Quốc

“그 사람”이라는 책이 읽을 만하던데 한번 읽어 보세요.

Tôi được biết là cuốn sách “Người ấy” là cuốn sách rất đáng đọc, bạn hãy đọc thử một lần đi


  • Cấu trúc tiếng hàn ~을걸요/ㄹ걸요 

NGHĨA CỦA NGỮ PHÁP


Được sử dụng trong trường hợp tình huống trong tương lại hoặc một sự thật mà người nói không biết và phải suy đoán.

Từ có patchim dùng ~을걸요, không có patchim dùngㄹ걸요

Ví dụ

전화하지 마세요. 아마 자고 있을걸요.

Đừng có gọi điện. Có lẽ cô ấy đang ngủ.

그 가게는 여기보다 비쌀걸요. 그냥 여기에서 사요.

Cửa hàng đó chắc là đắt hơn ở đây. Cứ mua ở đây đi.

가: 비행기가 도착했을까?

A: Máy bay đến chưa nhỉ?

나: 지금쯤 도착했을걸.

B: Chắc là đến ngay bây giờ ấy mà


  • Cấu trúc tiếng Hàn ~기만 하다/ 만 하다

NGHĨA CỦA NGỮ PHÁP

Cấu trúc diễn tả ai đó chỉ lặp đi lặp lại duy nhất một hành động. Đi sau động từ. Trong trường hợp

N+을/ㄹ 하다 chỉ sử dụng만 하다

Ví dụ

한국 음식 중에서 불고기를 먹을 수 있기만 해요. Trong số mấy món Hàn tôi chỉ ăn được bulgogi

하노이에 겨울을 좋아하기만 해요. Tôi chỉ thích mùa đông ở Hà Nội.


  • Cấu trúc tiếng hàn ~을/ㄹ 뿐이다 

NGHĨA CỦA NGỮ PHÁP

Cấu trúc này được dùng để nhấn mạnh rằng chỉ có duy nhất một hành động được thực hiện mà không còn hành động nào khác.

Kết thúc có patchim dùng ~을 뿐이다, không có patchim dùng ~ㄹ 뿐이다.

Những hành động đã xảy ra rồi thì dùng 었을 뿐이다

Ví dụ

저는 그 사람을 잘 몰라요. 지난번에 한 번 봤을 뿐이에요.

Tôi không biết người đó. Lần trước tôi chỉ gặp người đó duy nhất một lần

가: 대청소 했어요?

A: Cậu tổng vệ sinh phòng hả?

나: 아니요, 정리만 했을 뿐만이에요.

B: không, chỉ là tớ sắp xếp lại phòng xíu thôi.


  • Cấu trúc tiếng hàn ~만하다 

NGHĨA CỦA NGỮ PHÁP

Cấu trúc này được sử dụng để so sánh cân nặng của người hoặc kích thước của sự vật. Gắn sau danh từ

Ví dụ

그녀는 얼굴이 주먹만해요.

Mặt của cô ấy nhỏ như bàn tay vậy

월급이 너무 작아요. 쥐꼬리만해요.

Lương của tôi được ít lắm, chỉ như cái đuôi chuột thôi.


  • Cấu trúc tiếng hàn ~기란 

NGHĨA CỦA NGỮ PHÁP

Cấu trúc này được sử dụng nhằm mục đích để giải thích hoặc nhấn mạnh một hành động nào đó được

tạo ra để trở thành vấn đề chính trong một chủ đề bàn luận.

Ví dụ

옛날에는 여자가 취직하기란 하늘의 별따기였어요.

Ngày xưa phụ nữ tìm việc như sao trên trời vậy (ý là tìm việc làm đối với người phụ nữ là không dễ dàng gì)

계획을 하기는 쉬운데 실천에 옮기란 아주 어려워요.

Lập kế hoạch thì dễ chứ việc chuyển nó thành thực tế mới khó.


  • Cấu trúc tiếng hàn ~을까/ㄹ까봐

NGHĨA CỦA NGỮ PHÁP

Cấu trúc này được dùng để diễn tả rằng một ai đó đang lo lắng hay e sợ một hành động nào đó sẽ xảy ra.

Từ kết thúc là patchim dùng을까봐, không có patchim dùngㄹ까봐

Ví dụ

구두를신으면발이아플까봐운동화를신었어요.

Sợ đi giày cao gót sẽ đau chân nên tôi đã đi giày thể thao

추울까봐두꺼운옷을입었어요.

Sợ lạnh nên tôi đã mặc áo dày.


  • Cấu trúc tiếng hàn ~아/어/여버리다

NGHĨA CỦA NGỮ PHÁP

Cấu trúc này thể hiện được tâm trạng của người nói theo kết quả của hành động, có thể là thoải mái khi gỡ bỏ được gánh nặng, hoặc nuối tiếc vì làm việc không như ý muốn.

Ví dụ

그녀는나를기다리지않고가버렸어요.

Cô ấy không đợi tôi mà đi mất tiêu rồi.

일이다끝내버렸어요.

Tôi đã hoàn thành hết mọi việc rồi.


  • Cấu trúc tiếng hàn~잖아요. 

NGHĨA CỦA NGỮ PHÁP

Cấu trúc này được dùng để nhằm xác nhận lại một điều gì đó mà cả người nghe và người nói cùng biết.

Ví dụ

가:그분은날마다바쁘세요?

A: Ông ấy ngày nào cũng bận vậy hả?

나:네,일이많잖아요.

B: Vâng, nhiều việc mà

가:그배우는연기도잘못하는것같은데왜인기가많지?

A: Cô diễn viên kia diễn xuất không hay nhưng sao lại được yêu mến nhiều vậy nhỉ?

나:예쁘잖아

B: Thì tại người ta đẹp mà


  • Cấu trúc tiếng hàn ~고해서

NGHĨA CỦA NGỮ PHÁP

Cấu trúc này được sử dụng để nhấn mạnh vào một lý do đại diện cho rất nhiều lý do khác.

Ví dụ

값도싸고해서학생식당에자주가요.

Vì giá cũng rẻ nên học sinh thường xuyên đến cantin

할일도없고해서산책을했어요.

Vì cũng chả có gì đề làm nên tôi đã đi dạo.


  • Cấu trúc tiếng hàn ~지그래요? 

NGHĨA CỦA NGỮ PHÁP

Cấu trúc được dùng để đưa ra lời khuyên nhẹ nhàng của người nói đối với người một ai đó trong một tình huống hay trạng thái nào đó.

Ví dụ

아침부터아무것도먹지않던데,뭘좀먹지그래?

Từ sáng đã không ăn gì, giờ ăn chút gì đi chứ?

가:내일시험이있는데준비가덜돼서걱정이에요.

A: Ngày mai có bài thi nhưng do chưa chuẩn bị chu đáo nên tôi hơi lo lắng

나:걱정만하지말고지금이라도공부좀하지그래요?

B: Đừng chỉ lo lắng , dù là bây giờ thì cũng học một chút đi?


  • Cấu trúc tiếng Hàn~으면서도/ 면서도 

NGHĨA CỦA NGỮ PHÁP

Cấu trúc này được sử dụng khi hành động hay trạng thái ở mệnh đề thứ 2 tiếp tục sau mệnh đề thứ nhất tuy nhiên hành động hay trạng thái ở mệnh đề 2 này nó lại ngược lại với những gì xảy ra đầu tiên.

Từ có patchim dùng ~으면서도, không có patchim dùng 면서도

Ví dụ

두 사람은 서로 사랑하면서도 결혼 안 했어요.

Hai người họ không kết hôn dù cho họ yêu nhau

그 사람이 화가 난 줄 알면서도 사과하지 않았어요.

Dù cho biết là người đó giận nhưng cũng không xin lỗi


  • Cấu trúc tiếng hàn  ~을지도/ㄹ지도 모르다 

NGHĨA CỦA NGỮ PHÁP

Cấu trúc này được sử dụng khi một ai đó đưa ra một tình huống giả định nhưng lại không chắc chắn về nó.

Từ có patchim dùng ~을지도 모르다, không có patchim dùng ~ㄹ지도 모르다

Ví dụ

가: 와, 내가 제일 좋아하는 붕어빵이네. 그런데 두 개 밖에 안 샀어?

 Woa, bánh cá mà tớ thích nhất đây mà. Nhưng sao cậu chỉ mua hai cái thôi hả

나: 응, 난 네가 싫어할지도 몰라서 조금만 샀지

ừ, tớ không biết là cậu có ghét hay không nên tớ chỉ mua một chút thôi.

가: 에제 전화한다고 하고는 왜 전화 안 했어?

Hôm qua anh đã nói là gọi điện nhưng sao không gọi?

나: 어, 미안해. 어제 집에 늦게 들어거든. 너는 잠을 잘지도 몰라서 전화 안 했지. 많이 기다렸어?

Oh, anh xin lỗi. Vì hôm qua anh về nhà muộn. Anh không biết là em đã ngủ hay chưa nên không gọi. Em đợi lâu lắm hả?


  • Cấu trúc tiếng hàn ~으면/면 되다 

NGHĨA CỦA NGỮ PHÁP

Cấu trúc này được sử dụng khi một ai đó được thuyết phục bởi một hành động chắc chắn đã hoàn thành hay một trạng thái nào đó.

Từ có patchim dùng ~으면 되다, không có patchim dùng ~면 되다.


Ví dụ

가: 그 창문은 어떻게 열어요?

Cái cưa này mở như thế nào vậy?

나: 손잡이를 아래로 내려서 앞으로 당기면 돼요.

Kéo cái tay nắm xuống dưới rồi kéo ra đằng trước là được

가: 4급에 올라가라면 시험 점수를 몇 점 받아야 해요?

Để lên được cấp 4 thì phải được bao nhiêu điểm?

나: 4급에 올라가라면 150 점을 받으면 돼요.

Để được cấp 4 thì được 150 điểm là được.


  • Cấu trúc tiếng hàn ~이라서/라서

NGHĨA CỦA NGỮ PHÁP

Cấu trúc này được sử dụng khi tình huống ở mệnh đề thứ nhất là nguyên nhân dẫn đến mệnh đề sau. Cấu trúc này chỉ đi với danh từ

Danh từ có patchim dùng ~이라서, không có patchim dùng라서

Ví dụ

외국 사람이라서 한국말을 잘 못 해요.

Vì là người nước ngoài nên không thể nói tiếng Hàn tốt được.

방학이라서 학교에 학생들이 없었어요.

Vì là kì nghỉ nên trường học không có học sinh.


  • Cấu trúc tiếng hàn ~느라고

NGHĨA CỦA NGỮ PHÁP

Cấu trúc này được sử dụng khi thực hiện một hành động nào đó mà dẫn đến một hậu quả hay một hành động khác không thể thực hiện được.

Nên cấu trúc này chỉ được sử dụng khi mệnh đề 2 là hậu quả không mong muốn xảy ra.

Cấu trúc này không sử dụng khi những hành động đó chỉ xảy ra trong một khoảng thời gian rồi kết thúc. Hai mệnh đề phải chung chủ ngữ.

Ví dụ

텔레비전을 보느라고 밤에 잠을 자지 못했어요.

Do xem TV mà đêm tôi không thể ngủ được.

친구와 술을 마시느라고 숙제를 못 했어요.

Tại đi uống rượu với bạn mà tôi không thể làm bài tập.


  • Cấu trúc tiếng Hàn ~게

NGHĨA CỦA NGỮ PHÁP

Cấu trúc này có rất nhiều cách sử dụng.

Ví dụ khi kết hợp với tính từ nó sẽ biến tính từ thành trạng từ.

Ví dụ 

날씨가 너무 추워서 따뜻하게 입으세요.

Thời tiết rất lạnh hãy mặc thật ấm vào.

Trong cấu trúc này chúng ta tìm hiểu sẽ là게 kết hợp với động từ để thể hiện mục đích.

Cũng giống với 도록, người nói sẽ nỗ lực cố gắng để đạt được mục đích đó.

Tuy nhiên도록 thì là sự nỗ lực cố gắng của tự bản thân mình, nhưng 게 lại là sự nỗ lực cố gắng nhờ người khác.

Ví dụ

그 식당 좀 찾아가게 약도 좀 그려줘.

Vẽ cho tớ cái lược đồ để tìm cái nhà hàng đó đi.

학생들 모두 볼 수 있게 칠판에 써 주세요.

Để tất cả học sinh có thể nhìn thấy hãy viết lên bảng đi ạ.


  • Cấu trúc tiếng hàn ~곤 하다

NGHĨA CỦA NGỮ PHÁP

Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả một hành động được lặp đi lặp lại nhiều lần như một thói quen.

Ví dụ

고향에 있을 때 친구를 만나면 영화를 보곤 했어요.

Khi ở quê nếu gặp bạn bè chúng tôi thường xem phim.

어렸을 때 용돈을 받으면 쓰지 않고 서랍에 넣어 두곤 했어요.

Hồi còn nhỏ khi mà nhận được tiền tiêu vặt tôi không tiêu mà thường để vào trong ngăn kéo.

저는 한가할 때 책을 읽곤 했어요.

Khi mà có thời gian rảnh rỗi tôi thường đọc sách.


  • Cấu trúc tiếng hàn ~전만 해도 

NGHĨA CỦA NGỮ PHÁP

Cấu trúc này được sử dụng khi một tình huống ở hiện tại nó đã khác rất nhiều so với những gì đã từng xảy ra. Cấu trúc này sẽ thường đứng sau những từ chỉ thời gian.


Ví dụ

가: 방금 전만 해도 지갑이 여기 있었는데, 어디 갔지?

 Vừa mới lúc nãy cái ví còn ở đây mà, giờ đâu rồi?

나: 가방에 넣은 거 아니야? 다시 잘 찾아 봐.

 Không phải cậu để trong cặp hả? Tìm kĩ lại coi.

지난주 전만 해도 거기는 꽃집였는데 약국이에요.

Mới chỉ tuần trước chỗ này còn là một tiệm hoa mà giờ đã thành tiệm thuốc rồi.


  • Cấu trúc tiếng hàn ~(이)나 다름없다 

NGHĨA CỦA NGỮ PHÁP

Cấu trúc này được sử dụng khi nói rằng một điều gì đó nó như thế hoặc gần như là giống với một điều gì đó.

Danh từ có patchim dùng ~이나 다름없다, không có patchim dùng ~나 다름없다

Ví dụ

그 사람은 한국 사람이나 다름없이 한국말을 잘 한다.

Người đó nói tiếng Hàn chẳng khác gì người Hàn cả.

그 분은 우리 엄마나 다름없이 저에게 잘 해 준다.

Người đó tốt với tôi chẳng khác gì mẹ tôi.


  • Cấu trúc  tiếng hàn ~다가 보면 

NGHĨA CỦA NGỮ PHÁP

Cấu trúc này được sử dụng để nói rằng một trạng thái hay một sự việc mới nào đó sẽ xuất hiện nếu như một trạng thái hay một hành vi cứ tiếp tục được lặp đi lặp lại.

Đôi khi 다가 cũng được rút gọn lại thành 다.

Ví dụ

살다가 보면 어느 정도 적응하게 될 거예요.

Nếu mà cứ sống thì cũng sẽ dần thích ứng được ở một mức độ nào đó.

만나다가 보면 친해질 수 있을 거예요.

Nếu cứ gặp nhau thì sẽ trở nên thân thiết thôi.


  • Cấu trúc tiếng hàn ~더니

NGHĨA CỦA NGỮ PHÁP

Cấu trúc này được sử dụng khi một sự thật nào đó trở thành nguyên nhân hay lí do sẽ dẫn đến một kết quả hay khi đặt câu hỏi cho về một kết quả sau khi đã nghe hay đã nhìn thấy một sự thật nào đó.

 Ví dụ

에제 선 보러가더니 어땠어?

Nghe nói là anh đi gặp mặt hả, sao rồi?

면접 받더니 결과 나왔어?

Nghe nói là cậu đi phỏng vấn rồi hả, có kết quả chưa?


  • Cấu trúc tiếng hàn ~으면/면 뭘 해요?

NGHĨA CỦA NGỮ PHÁP

Cấu trúc này được sử dụng khi mà dù đã có điều kiện đó cùng không có tác dụng gì.

Ví dụ

공부만 잘 하면 뭘해요?

Chỉ học tốt thôi thì làm gì?

돈만 있으면 뭘해?

Chỉ có tiền thôi thì làm gì?

친구가 많으면 뭘해? 어려울 때 도와주는 친구가 없는데.

Có nhiều bạn thì làm gì? Khi mà khó khăn cũng chả có ai giúp đỡ.

 

Cấu trúc tiếng hàn ~을/ㄹ 게 아니라 

NGHĨA CỦA NGỮ PHÁP

Cấu trúc này được sử dụng để đưa ra lời đề nghị nên chọn hành động ở phía sau chứ không phải hành động ở trước.

Từ có patchim dùng을 게 아니라, không có patchim dùngㄹ 게 아니라

Ví dụ

힘들도 그냥 조용히 앉아서 들을 게 아니라 생각할 것을 한국말로 표현하세요.

Dù cho có khó cũng không phải là cứ ngồi im lặng rồi nghe như thế mà hãy thể hiện những gì đang nghĩ bằng tiếng Hàn đi.

전화로 사과할 세 아니라 직접 찾아가서 사과를 하세요 .

Không phải là xin lỗi qua điện thoại mà hãy tìm đến trực tiếp rồi xin lỗi.


  • Cấu trúc tiếng hàn ~을/ ㄹ뻔했다

NGHĨA CỦA NGỮ PHÁP

Cấu trúc này được sử dụng khi nếu làm sai thì sẽ là tình huống như này nhưng nó đã không xảy ra. Ở phía trước thường sử dụng các phó từ sau : “잘못하면, 까딱하면, 하마터면”

Từ có patchim dùng ~을 뻔했다, không có patchim dùng ~ ㄹ뻔했다

Ví dụ

시험에 떨어질 뻔했어요.

Suýt nữa thì tôi rớt.

조금만 늦었으면 기차를 놓칠 뻔했어요.

Suýt nữa thì tôi đã lỡ chuyến tàu hỏa nếu chỉ muộn một chút nữa thôi.

오늘 늦잠을 자서 하마터면 지각할 뻔했어요.

Vì hôm nay tôi ngủ muộn nên suýt nữa là muộn rồi.


  • Cấu trúc tiếng hàn ~고 보니

NGHĨA CỦA NGỮ PHÁP

Cấu trúc này được sử dụng khi nhận ra một điều gì đó mới mẻ sau kết quả một sự việc nào đó mà trước khi sự việc đó xảy ra thì không biết.

Ví dụ

나는 내가 잘못한 것이 하나도 없다고 생각했는데, 네 얘기를 듣고 보니 내가 잘못한 것 같아.

Tôi đã nghĩ là mình chẳng làm sai bất cứ điều gì, nhưng khi nghe chuyện của cậu hình như tôi đã sai rồi.

결혼하면 정말 행복할 거라고 생각했는데 결혼하고 보니 기대와는 달리 어려운 일들이 많아요.

Tôi đã nghĩ là nếu kết hôn mình sẽ rất hạnh phúc nhưng khi kết hôn rồi tôi mới thấy khác với những gì tôi mong đợi có rất nhiều việc khó khăn.


  • Cấu trúc tiếng hàn  ~었더니/았더니/였더니

NGHĨA CỦA NGỮ PHÁP

Cấu trúc này được sử dụng để hồi tưởng lại kết quả đã xảy ra ở vế sau sau khi đã hoàn thành hành động ở vế trước đó.

Ví dụ

어제 늦게 잠을 잤더니 아침에 일어나기가 정말 힘들었어요.

Vì hôm qua đi ngủ muộn nên việc thức dậy vào buổi sáng thật sự là rất mệt

일 좀 도와달라고 친구에게 전화했더니 친구가 시간이 없다면서 거절했어요.

Tôi đã gọi điện cho bạn nhờ một ít việc nhưng bạn tôi nói là không có thời gian nên đã từ chối.

Cấu trúc cao cấp

Cấu trúc thường xuất hiện trong đề thi topik

Xem thêm

1 Cấu trúc chỉ sự phỏng đoán (추측)

 -나 보다: Cấu trúc thể hiện sự suy đoán sự việc mà từ ngữ phía trước thể hiện.

눈이 오나봐요

Hình như trời muốn mưa. 


 -는 것 같다 :Hình như , dường như.

영어가 영 안 느는 것 같다

Hình như khả năng tiếng Anh chẳng khá lên chút nào cả. 

저 아이의 피아노 실력이 좀 는 것 같지?

Khả năng đánh đàn piano của đứa bé đó hình như tăng lên phải không? 

요즘 생활이 많이 편해졌는지 뚱뚱한 사람들이 점점 느는 것 같아.

Dạo này cuộc sống tiện lợi hơn nên số người béo cũng tăng lên. 


-을 테니(까) : Cấu trúc nhấn mạnh điều kiện đối với vế sau và thể hiện ý định của người nói đối với vế trước. Chắc sẽ… nên…


 -을까 봐(서): Lo ngại hành động như thế có xảy ra 

시험을 떨어질까봐 걱정이예요

Tôi lo lắng mình sẽ thi trượt


 -는 모양이다 : Hình như

비가 올 모양이다

Hình như trời mưa. 

그는 돌아오지 않을 모양이다

Hình như anh ta chưa về


 -을 리(가) 없다/있다 : Không có lý nào

그가 그 사실을 몰랐을 리가 없다

Lý nào anh ta lại không biết sự thật đó. 

그녀가 그렇게 둔할 리가 없다

Không lý nào cô ấy lại khờ như vậy. 


-는 듯하다 : Chắc là, có lẽ là

비가 올 듯하다

Có vẻ như trời sắp mưa.

추위가 한풀 꺾인 듯하다

Cái lạnh có vẻ như đã suy giảm một chút.


. -을걸(요) :Chắc sẽ, chắc là sẽ

 -을 텐데 : Có lẽ là sẽ

내가 프로젝트 하나를 자네에게 줄텐데 지체 없이 빠르고 정확하게 해야 하네.

Tôi sẽ cho bạn một dự án nhưng phải làm nhanh và chính xác không được chậm trễ. 


2 Cấu trúc chỉ thứ tự (순서)

-기(가) 무섭게 : Ngay sau khi

문으로 들어서기가 무섭게 전화벨이 울렸다

Ngay sau khi bước vào cửa thì chuông điện thoại đã reo lên. 


 -다가 : Thể hiện hành động hay trạng thái nào đó bị đứt đoạn và được chuyển sang hành động hay trạng thái khác

공부하다가 친구를 와서 같이 축구를 했다. 내일 숙제를 못하니까 걱정이다.

Đang học thì bạn đến và đã đi đá bóng, Bài tập ngày mai chưa làm xong nên rất lo lắng.


 -았/었더니 : Cấu trúc thể hiện có sự việc hay tình huống mới khác với sự việc hay tình huống trong quá khứ.



 -자마자 :  Ngay sau đó = 기(가) 무섭게 

졸업하 자마자 저는 취직했다

Tốt nghiệp xong là tôi đi làm ngay. 

속이 안 좋아서 음식을 먹-자마자 토해 버렸다

Trong người không khoẻ nên ăn vào là nôn ngay.

집에 닿자마자 비가 쏟아지기 시작했다

Vừa về đến nhà là mưa ập đến. 


 -고 나서Sau khi, rồi,rồi thì,và…

편지를 쓰고나서 다 버렸다

Viết thư xong lại vứt đi hết


. -고 보니(까):  Làm gì đó và phát hiện ra cái mới.

한국어에 공부를 시작하고보니 너무 재미있었습니다

Tồi học tiếng hàn và cảm thấy nó rất thú vị



. -고서 : Sau khi


. -고서야 : Cấu trúc dùng khi nhấn mạnh phải sau hành động hay tình huống mà vế trước thể hiện thì rốt cuộc mới dẫn đến tình huống mà vế sau thể hiện.

지수는 아버지가 돌아가시고서야 아버지의 사랑을 깨달았다.


. -아/어서야 : Phải làm gì thì mới….

 -았/었다가 : Đã làm gì đó thì….


. 자 : Ngay sau khi

3 Cấu trúc tiếng hàn chỉ mục đích(목적)

: Để


도록 : Vĩ tố liên kết thể hiện vế trước là mục đích hay kết quả, phương thức, mức độ đối với vế sau.


-을 겸 (-을 겸): Có 2 mục đích. Vừa để làm A và vừa để làm B

한국 영화를 볼 겸 한국사람을 같이 이야기할 겸 한국어를 공부했다.

Tôi học tiếng hàn vừa để xem phim và nói chuyện với người hàn quốc.


 -고자 : Vĩ tố liên kết thể hiện người nói có mục đích, ý đồ hay hy vọng nào đó.

4 Cấu trúc gián tiếp (인용 (간접화법))

5 Cấu trúc tiếng hàn chỉ sự đương nhiên (당연)

-기 마련이다 Cấu trúc thể hiện việc nào đó xảy ra hoặc trở thành trạng thái nào đó là đương nhiên.

고인 물은 썩기 마련이다

Nước đọng hiển nhiên là bẩn. 

물건이란 오래 쓰면 닳기 마련이다

Đồ vật dùng lâu thì đương nhiên phải mòn.

진실은 흔히 남의 마음에 들지 않게 마련이다.

Sự thật hay làm mích lòng

누구에게나 ~은 있게 마련이다

Ai chẳng có sai lầm.


는 법이다 : Cấu trúc thể hiện nghĩa động tác hay trạng thái mà từ ngữ phía trước thể hiện đã được định sẵn như thế hoặc điều đó là đương nhiên.

비록 악법이 라도 은 법이다

dù đó là bộ luật ác độc thì vẫn là luật.

같이 살면 친근감도 생기는 법이다

sống với nhau rồi trở nên gần gũi. 

모든 것은 각기쓸데 가 있는 법이다

tất cả mọi thứ có công dụng riêng của nó.

사-느라면 별일 다 당하는 법이다

trong cuộc sống mắc bệnh là chuyện thường tình.

6 Cấu trúc chỉ sự hạn định (한정)

 –기만 하다 : Cấu trúc thể hiện việc không thực hiện hành động khác mà chỉ thực hiện một hành động.

승규는 묻는 말에는 대답하지 않고 웃기만 했다.

. -을 뿐이다  Cấu trúc thể hiện ngoài trạng thái hay tình huống mà từ ngữ phía trước thể hiện thì không có tình huống nào khác.

어려운 이웃을 위해 적은 액수를 기부했을 뿐인데 주변에서 칭찬을 하시니 부끄럽군요.

 7 Cấu trúc chỉ trạng thái liên tục(상태 + 지속)

-아/어 놓다: Trạng thái mà hành động kết thúc được bảo tồn nguyên vẹn lâu dài.

사다리를 벽에 기대어 놓다.

Để cái thang dựa vào tường

빈 우유통을 밖에 내다놓다.

Để hộp sữa khȏng ra ngoài


. -은 채(로) : Cấu trúc thể hiện vẫn còn nguyên trạng thái đã thực hiện hành vi nào đó mà vế trước thể hiện.

열쇠를 차 안에 둔  문을 잠갔다

Tôi đã khóa cửa xe trong khi đã để chìa khóa trong xe. 

그는 자신의 집에서 숨진  발견되었다

Anh ấy được phát hiện đã chết trong nhà của mình.

그는 텔레비전을 켜 놓은  잤다

Anh ta mở ti vi rồi cứ thế mà ngủ


 -아/어 가다/오다 : Trạng thái mà hành động kết thúc được bảo tồn nguyên vẹn lâu dài.


. -아/어 있다 : Đang làm gì

-아/어 두다 : Trạng thái mà hành động kết thúc được bảo tồn nguyên vẹn lâu dài.

8 Cấu trúc chỉ điều kiện/ giả định(조건/가정)

 -기만 하면 :Nếu

 –다 보면 : Nếu kéo dài một hoạt động sẽ dẫn đến một kết quả.

-았/었더라면 Cấu trúc dùng khi giả định trái ngược với tình huống quá khứ để diễn tả hiện tại không như vậy.

-거든: Cấu trúc giả định.

급한 일이 생기거든 연락하세요.

Nếu có việc đột xuất hãy gọi tôi.

그를 만나…거든 오라고 전해라

Nếu gặp nó hãy bảo nó đến.


는다면: Cấu trúc thể hiện việc giả định trường hợp ai đó nói lên suy nghĩ hay ý định nào đó và điều đó trở thành điều kiện của vế sau.


다가는: Nếu thực hiện hành động nào đó thì sẽ xuất hiện kết quả không tốt phía -아/어야(지)  Phải làm gì đó thì ….


는 한 :Cấu trúc thể hiện vế trước trở thành điều kiện hay tiền đề đối với trạng thái hay hành vi ở sau.

-아/어서는 : Cấu trúc dùng khi sự việc ở vế trước làm cho việc ở vế sau không thực hiện được

 9 Cấu trúc chỉ lý do(이유)

-느라고 :Cấu trúc thể hiện hành động mà vế trước thể hiện trở thành mục đích hay nguyên nhân của vế sau.

점심 먹-느라고 늦었다

Vì ăn trưa nên đã bị muộn.

공부하-느라고 잠잘 시간이 없다

vì học nên không có thời gian để ngủ.


-는 바람에 : Cấu trúc thể hiện hành động hay trạng thái mà vế trước diễn đạt trở thành lí do hay nguyên nhân của vế sau.

그가 갑자기 일어나는 바람에 연필을 떨어뜨렸다

Anh ấy bất ngờ đứng lên làm cho cái bút chì rơi xuống.

옆에 앉은 내 친구가 수업시간에 떠드는 바람에 나도 선생님께 혼이 났다

Tôi cũng bị cô giáo mắng vì bạn ngồi cạnh nói chuyện riêng trong giờ học.


-기 때문에 : Cấu trúc thể hiện nội dung phía trước là nguyên nhân hay duyên cớ của việc sau.

너 때문에 망신당할 뻔했다

Vì bạn mà suýt nữa bị xấu hổ.

-기에 :Vĩ tố liên kết thể hiện căn cứ hay nguyên nhân của vế sau.

책이 싸기에 한 권을 샀다

Tại vì sách rẻ nên mua.


-길래 Do , vì , bởi vì .

아침부터 날씨가 흐리길래 우산을 챙겨 나왔다.

Từ sáng vì thời tiết u ám nên đã chuẩn bị ô rồi.

 

대체 무슨 일이길래 안색이 그리 안 좋은 거예요?

Cụ thể vì chuyện gì mà sắc mặt không tốt vậy ?


-는 덕분에 :  Nhờ vào, nhờ ơn, nhờ sự giúp đỡ

친절히 대해 주신 덕분에 정말 편안히 지낼 수 있었습니다

Nhờ có anh đối đãi thân tình nên tôi có thể sống thoải mái như thế.

네 덕분에 내가 굶을 일은 없겠다.

Nhờ bạn mà tôi không còn bị nhịn đói nữa. 


-는데 Cấu trúc có nghĩa là


-는 탓에 Cấu trúc đổ lỗi vì cái gì đó mà dẫn đến cái gì.  Vế sau sẽ  mang ý nghĩa tiêu cực.

그는 욱하는 성격 탓에 친구들과 자주 다툰다

Do tính cách dễ nổi nóng nên anh ta hay cãi nhau với bạn bè.

그는 내성적인 성격 탓에 친구가 많지 않다

Anh ấy không có nhiều bạn vì tính cách nội tâm.


 


-는 통에 :

Cấu trúc thể hiện nguyên nhân hay tình huống gây ra kết quả không tốt mà vế sau diễn đạt.

시험지를 빨리 내라고 재촉하는 통에 이름 쓰는 걸 잊고 말았다.

남편은 항상 밤 늦게나 집에 오는 통에 아이들 자는 얼굴만 보기 일쑤이다.


-아/어서 그런지 : Không biết có phải vì mà ..

돈이 없어서 그런지 모임에 안 갔어요

Không biết có phải vì không có tiền không mà không thấy đến hội họp.


으로 인해(서): Tài vì , do

폭풍으로 시민에게 고생을 많이 줬다

Tại vì bão nên đã mang đến cho người dân nhiều khổ cực.


-아/어 가지고 Cấu trúc thể hiện hành động hay trạng thái mà vế trước thể hiện là lí do hay nguyên nhân của vế sau.

승규는 늦게 일어나 가지고 학교에 지각하고 말았다.

나는 일이 너무 많아 가지고 점심을 먹을 여유도 없었다.

유민이는 사고 싶었던 가방이 생각보다 비싸 가지고 살 수가 없었다.


하도 아/어서 :  Vì quá… nên

10 Cấu trúc động từ bị động (피동)

12 Cấu trúc chỉ sự lặp lại

-곤 하다: Cấu trúc thể hiện việc tình huống giống nhau được lặp lại.

예전에는 만화책도 곧잘 읽곤 했지만 요새는 잘 보지 않는다.

Ngày trước tôi cũng đọc nhiều truyện tranh nhưng bây giờ không đọc nhiều nữa rồi.

 

지수는 방학만 되면 서울에 있는 고모 댁에 놀러 가곤 했다.

Mỗi khi được nghỉ sau kì học 지수 thường đến nhà gì chơi.

 

Chuyện ngoài lề 방학:

Sau mỗi kì học các bạn sẽ được nghỉ. Nếu bạn học tiếng hàn tại các trung tâm bên hàn quốc thì cứ 2 tháng bạn được nghỉ 1 tháng. Và sau khi nên đại học sẽ học 3 tháng nghỉ 3 tháng.

Tuyệt nhỉ ?


-기 일쑤이다 : Thường làm gì

그는 남을 비웃기 일쑤

Anh ta chế nhạo người khác là chuyện thường xuyên.

그는 시험 기간에 도서관에서 밤을 새우기가 일쑤

Anh ta thường xuyên thức suốt đêm ở thư viện trong thời gian thi.

그때는 모두들 가난해 굶기 일쑤였다

Lúc đó tất cả mọi người thường xuyên bị đói vì nghèo khổ.


-아/어 대다 :  Hành động phía trước kéo dài nên được lặp lại một cách nghiêm trọng

13. Cấu trúc chỉ sự hoàn thành

 -고 말다: Cấu trúc thể hiện việc tiếc thay hành động mà từ ngữ phía trước đề cập cuối cùng đã xảy ra.

유민은 늦잠을 자서 학교에 지각을 하고 말았다.

유민 ngủ dậy muộn nên đã đi học muộn

동생이 마지막 하나 남은 아이스크림을 먹고 말았다.

Thằng em nó đã ăn mất cái kem cuối cùng.


-아/어 버리다: Cấu trúc thể hiện hành động mà từ ngữ phía trước thể hiện đã kết thúc hoàn toàn.

지수는 자기 형편도 생각하지 않고 비싼 가방을 덜컥 사 버렸다.

나는 급히 뛰어갔지만 열차는 떠나 버리고 난 뒤였다.

승규는 피곤해서 숙제도 다 하지 않은 채 자 버렸다.


-아/어 내다: Cấu trúc thể hiện rốt cuộc thực hiện được hành động mà từ ngữ phía trước thể hiện bằng sức mình.

골키퍼는 수차례 골을 막아 내어 팀의 승리에 큰 역할을 했다.

Thủ môn đã ghi nhiều bàn thắng và đóng một vai trò lớn trong chiến thắng của đội.

어른도 참기 힘든 고통을 소녀는 잘 참아 냈다.

Cô gái chịu đựng nỗi đau khó khăn mà người lớn không thể chịu đựng được.

승규는 숨을 몰아쉬며 이마에 흐른 땀을 소맷자락으로 쓱 닦아 냈다.

Sung-gyu khẽ thở dốc và lau mồ hôi trên trán bằng tay áo.

14. Cấu trúc chỉ sự xác nhận thông tin(정보확인)

-는 줄 알았다/몰랐다 : Biết/ Không biết thông tin gì

-잖아(요:  Như bạn đã biết mà.

는지 알다/모르다 : Biết /Không biết việc gì

15. Cấu trúc chỉ sự đối lập (대조)

-는 반면(에)  Cấu trúc thể hiện vế trước và vế sau là những sự việc trái ngược nhau.

승규는 수학을 잘하는 반면에 외국어는 못하는 편이다.

Sanggyu giỏi toán, nhưng không biết nói tiếng nước ngoài.

민준이네 회사는 월급을 많이 주는 반면에 업무량도 많다.

Công ty Min Jung cho rất nhiều tiền lương, nhưng cũng có rất nhiều công việc.


-더니 : Sự khác biệt của mệnh đề 1 và mệnh đề 2 

하늘이 흐려지더니 비가 온다.

밥을 많이 먹었더니 배가 부르다.


-으면서도 :Hành động hay trạng thái của mệnh đề 1 đối ứng hoặc trái ngược với mệnh đề 2

-건만 : Cấu trúc  liên kết thể hiện do vế trước mà xảy ra kết quả khác với kết quả được mong đợi.

그는 부자이건마는 남을 돕는 데에 인색하다.

선생님은 몸도 안 좋으시건마는 우리를 기차역까지 마중 나오셨다.

삼촌은 집이 두 채나 있건마는 할아버지께 살기 힘들다고 하소연을 했다.

16. Cấu trúc chỉ kế hoạch( (계획)

-으려뎐 참이다  Định làm gì

겁피를 미시려 참이예요 같이 가자

Tao cũng vừa định uống cà phê. Cùng đi đi


-는다는 것이 Cấu trúc thể hiện sự dẫn đến kết quả khác với ý định ở hành động mà vế trước thể hiện.

국수를 삶는다는 것이 라면을 끓였어요.

창문을 닫는다는 것이 그대로 열어 두었네요.

자판기에 백 원짜리 동전을 넣는다는 것이 십 원짜리 동전을 넣었어요.


-으려고 하다 Cấu trúc thể hiện việc có ý định hay ý đhướng sẽ thực hiện hành động mà từ ngữ phía trước thể hiện.

 

승규는 모든 책임을 혼자 다 끌어안으려고 했다.

Seung-gyu cố gắng chịu mọi trách nhiệm một mình.

지수는 욕심이 많아서 그 많은 과자를 혼자 다 먹으려고 한다.

Chissu tham ăn nên định ăn cà cái pisa một mình


-을까 하다  Phân vân xem có nên làm gì không


-기로 하다  Quyết định làm gì

이번 토픽 시험을 6 금을 합격하기로 했다

Lần thi topik này tôi quyết định phải đạt topik 6

 17 Cấu trúc chuẩn mực (기준)

-에 달려 있다 : Phụ thuộc vào = 기 나름이다 


 에 따라 다르다: Khác nhau tuỳ thuộc vào

18. Cấu trúc chỉ mong muốn , hy vọng 

 -았/었으면: Cấu trúc thể hiện hy vọng hay mong muốn.

제가 조금이라도 도움이 되었으면 좋겠습니다.

Giúp đỡ tôi một chút thì tốt nhỉ 

-기(를) 바라다

 19 Cấu trúc chỉ sự biến đổi (변화)

-아/어지다 

얼굴이 빨개지다

Trở nên đỏ mặt

–게 되다 : Cấu trúc thể hiện sự trở thành trạng thái hay tình huống mà từ ngữ phía trước thể hiện.

20  Cấu trúc chỉ sự hối hận(후회)

-을 걸 (그랬다)

결과론적으로 보면 우리가 굳이 애를 쓰지 않아도 될 걸 그랬다

Nếu nhìn vào mặt kết quả luận thì giá mà chúng ta đã không cố sức vất vả thì tốt biết mấy

Dạng rút gọn :

그럴 리가, 나 매일 바이러스 검사하는 .

Lẽ nào lại thế, biết thế tôi quét virus thư điện tử của tôi

21. Cấu trúc chỉ thời gian (시간)

는 동안(에)  Trong khí

나 일주일 동안 외출 금지라서 밖에 못 나가.

Mình bị cấm ra ngoài trong vòng một tuần nên không thể ra ngoài được

는 사이(에) Giữa lúc

 –는 중에 : Trong khi

식사 중에 전화벨이 울렸다

Đang ăn thì điện thoại reo


22. Cấu trúc chỉ lựa chọn và so sánh (선택 + 비교)

 -느니 : Dù …

-는다기보다(는) : So với việc làm gì…

-든지 :Bất kể làm gì…

만 하다:Chỉ tính…


-거나 (-거나):Hoặc 

민준은 주말에 보통 친구를 만나거나 영화를 본다.

외모로 봤을 때 그는 경찰이거나 군인인 것 같았다.

동생은 어려운 문제를 나에게 물어보거나 답을 보고 풀거나 한다.

어머니는 싼 물건은 질이 안 좋거나 디자인이 형편없다고 생각하신다.


-는 대신(에) : thay vào đó

이번 주에 장마로 매일 비가 오는 대신에 다음 주부터는 날씨가 좋다니 일주일만 참아 보자.

성인이 되면 자신의 일을 스스로 결정하는 대신에 그에 따른 책임을 져야 한다.

영수는 주중에는 밥을 거의 사 먹는 대신에 주말에는 집에서 요리를 해 먹는다.


-을 게 아니라: Cấu trúc nhấn mạnh đừng thực hiện hành động vế trước thể hiện mà thực hiện hành động ở sau.

그냥 앉을 것이 아니라 신문이라도 깔고 앉으세요.

날씨도 좋은데 여기서 먹을 것이 아니라 밖에 가지고 나가죠.

이곳에 혼자 남을 것이 아니라 저하고 같이 있는 게 좋겠어요.


23 Các trợ từ (조사)

만큼 :giống như là, gần bằng với, bằng

Cấu trúc thể hiện mức độ hay số lượng mà vế sau tương tự hoặc tỉ lệ thuận với vế trước.

모든 일에는 노력한 만큼 결과가 따르는 법이니 열심히 해야 한다.

지수는 봉사 활동을 하느라 바쁘고 힘들었지만 힘든 만큼 보람도 컸다.

그 배우는 외모가 아름다운 만큼 마음씨도 고와서 어려운 사람들을 위해 거액을 기부했다고 한다


 

은커녕 :chẳng những không… mà còn

나는 점심은커녕 아침도 못 먹었더니 기운이 없다.

승규는 예습은커녕 숙제도 하지 않으니 성적이 나쁘다.

술값은커녕 밥값도 없는데 어떻게 술을 마시러 가겠어?


치고 : “so với…thì”../ “trong tất cả…không loại trừ ai/cái gì…

그는 나이 치고는 키가 크다

So với tuổi thì cậu ấy to lớn.


마저 : Ngay cả, thậm chí


밖에:  Chỉ

이나마 :Có ai/cái gì đó là cũng may rồi


이야말로: Chính là, đúng là

저런 손님이야말로 부자이다.

여름이야말로 덥다.

국민이야말로 나라의 근본이거늘.

지난 겨울이야말로 역대 가장 추운 겨울이었지.

우리 스승님이야말로 진정한 대가라 할 수 있지.


까지 : Đến

에다가 : với lại (ý nghĩa nhấn mạnh của 에)


으로서 :với tư cách

나는 선생님으로서 항상 아이들의 모범이 되기 위해 노력한다.

자식으로서 낳아 주시고 길러 주신 부모의 은혜에 보답해야 하는 것은 당연한 도리이다.

윤리는 사회생활을 하기 위해 인간으로서 지켜야 할 도리이다.


조차 : Ngay cả, thậm chí

우등생 승규조차 그 시험에 떨어졌다.

하늘에는 구름 한 점조차 없는 맑은 날씨였다.

가장 친한 친구조차 나의 말을 믿어 주지 않았다.


24 Các cấu trúc khác (기타)

-는 대로 : Theo như

-는 척하다 : Giả vời như = -는체하다

-던데(요) : Gợi nhớ về một cái gì đó ở quá khứ (thật là…)

얼마나 -는지 모르다 : không biết là …..bao nhiêu => rất, quá, lắm …

(-으면) -을수록:  Càng … Càng

-을 뻔하다 : Suýt nữa…

-기(가) : Chuyển thành danh từ

-기는(요) : Đối lập hoặc bác bỏ lời của đối phương=> Cách khiêm tốn trước lời khen

-는 둥 마는 둥 :Diễn tả điều không thể nói chắc được=> Chưa chắc

-고말고(요) : Khỏi phải nói … cũng làm gì đó

-는 수가 있다 : Khả năng / xác xuất của hành động xảy ra thấp ( Cũng có thể xảy ra)

-는 체하다 : Giả vời như

-다니 : Cảm thán, thể hiện sự ngạc nhiên, khó tin, khó xảy ra

어찌나 -는지 : Nguyên nhân,lý do (không rõ ràng)để giải thích cho kết quả .Vì … hay sao ấy…

-으리라고:  Tôi nghĩ rằng ( Suy đoán về tương lai)

-을락 말락 하다: Diễn đạt ranh giới HĐ được thực hiện hay không được thực hiện

-지 그래(요)?:”làm thử đi”/ “làm thử coi”…

25. Cấu trúc chỉ sự liệt kê (나열)

-을 뿐만 아니라 :Không những mà còn

-는 데다가:Thêm vào đó

-기도 하다 : Và làm gì đó

26 Cấu trúc khác

– 기 때문에 :Vì

-기 위해서 :ĐỂ

– 으려면 : Nếu định

– 게 뻔하다 : Chắc là

– 으 ㄹ 뻔하다 :Suýt nữa thì

– 으 ㄴ 적이 있다 : Đã từng làm gì

– 는 동안 :trong khi

– 기로 하다 : quyết định làm gì

-는 셈이다 : Coi như

-는 편이다 : Thuộc loại

-을 만하다 :  Đáng làm gì

-을 정도로 : Đến mức

-다시피 하다 : Gần như

-은 감이 있다 : Còn khá, có cảm giác là

. -을 지경이다 :Đến mức

 -는 김에 : Nhân tiện làm gì thì làm việc khác 

 -는 길에 : Trên đường đi đâu tiện thể làm gì

About Trần Hồi 203 Articles
Tôi tên Hồi là một lập trình viên đang học tập và làm việc tại Seoul Hàn Quốc. Mong muốn chia sẻ những kinh nghiệm và kiến thức của mình cho những bạn du học sinh mới sang Hàn. Và giao lưu học hỏi , kết bạn với những người cùng sở thích ( Đọc sách , viết blog , đi du lịch )..Thân !~.~
avatar
  Subscribe  
Mới nhất Lâu đời nhất
Thông báo về
Thảo nguyên
Guest
Thảo nguyên

Cảm ơn bạn nhé… Nó giúp ích cho mình rất nhiều

Thiên
Guest
Thiên

Còn nhiều cấu trúc thiếu ví dụ vậy ad?

Dương
Guest
Dương

Bạn có file tổng hợp cấu truca tiếng hàn không ? Nếu có cho mình xin được không ạ? Sắp tớ mình có đợt thi topik nên cần ôn tập gấp

Duyên
Guest
Duyên

Cấu trúc rất đầy đủ cảm ơn rất nhiều

Thủy
Guest
Thủy

Rất hay

Aney
Guest
Aney

Cảm ơn

Yêuhanquoc
Guest
Yêuhanquoc

Cấu trúc tiếng hàn rât đầy đủ cam on ad nhé🥰