Học tiếng hàn qua hình ảnh hài hước part 1

Học tiếng hàn qua hình ảnh hài hước nhất


Bạn đã sẵn sàng để cười chưa :))

Đây là một phương pháp học rất thú vị.

Xong khi học xong các bạn hãy dành chút thời gian bình luận cho mình biết ý kiến nhé.

Cần phải chỉnh sửa gì cho hoàn hảo hơn…


Bức ảnh hài hước số 1 

Từ vựng

귀: Tai

보이다: Nhìn thấy

자르다: Cắt

NGỮ PHÁP:

아/어/여 보이다
CT: Adj + 아/어/여 보이다
Ý nghĩa: Được gắn sau thân tính từ để diễn tả sự phỏng đoán hay cảm nhận của người nói

dựa trên vẻ bề ngoài của con người, sự vật, sự việc và mang nghĩa: nhìn, có vẻ, trông…

Vd:
1, 머리 모양을 바꾸니까 활씬 어려 보이네요 
Bạn đổi kiểu tóc nhìn trẻ hơn hẳn đấy.
2, 한국 음식이 맛있어 보여요
Món ăn Hàn quốc nhìn có vẻ ngon.
3, 그 여자가 행복해 보여요
Cô gái ấy trông có vẻ hạnh phúc.

Ngữ pháp
N+ 주세요 Hãy cho tôi N
VD:- 우유주세요 
Hãy cho tôi sữa
VD:- 곰 주세요 
Hãy cho tôi con gấu
VD:- 한국어책 주세요 
Hãy cho tôi sách tiếng hàn


 

Bức tranh hài hước số 2

 

Các bạn có hiểu bức tranh đang nói về cái gì không?

Cùng tìm hiểu nhé.

Từ vựng

이렇게Như thế này

화학: Hóa học

원소:Nguyên tố

외우다:Học thuộc lòng

ㄹ/을 + 수 있다Có thể làm

Cấu trúc. V-(으)ㄹ 수 있다/없다

Cách sử dụng:

  • Cấu trúc này diễn tả khả năng thực hiện hành động nào đó.
  • Sử dụng –(으)ㄹ 수 있다 để diễn tả chủ ngữ có khả năng thực hiện hành động nào đó, nghĩa tiếng Việt là “có thể”. Sử dụng –(으)ㄹ 수 있다diễn tả chủ ngữ không có khả năng thực hiện hành động nào đó, tương đương nghĩa tiếng Việt là “không thể”.
  • Với gốc động từ kết thúc bằng nguyên âm hoặc ㄹ sử dụng –ㄹ 수 있다/없다, với gốc động từ kết thúc bằng phụ âm sử dụng –을 수 있다/없다

Ví dụ thực tế:

저는 한국말을 할 수 있어요

( Tôi có thể nói tiếng Hàn Quốc )


약속이 있어서 우리는 만날 수 없어요

(Chúng ta không thể gặp nhau vì tôi có hẹn rồi)

 

Cấu trúc giống nghĩa V-(으)ㄹ 줄 알다/모르다 với V-(으)ㄹ 수 있다/없다. V-(으)ㄹ 줄 알다/모르다

    • Cấu trúc này diễn tả ai đó có năng lực hoặc biết cách làm gì đó..
    • Với gốc động từ kết thúc bằng nguyên âm hoặc ㄹ sử dụng –ㄹ 줄 알다/모르다, với gốc động từ kết thúc bằng phụ âm sử dụng –을줄 알다/모르다.
    • Tương đương nghĩa tiếng Việt là “biết/không biết làm gì.

Ví dụ cho V-(으)ㄹ 줄 알다/모르다.

딸기잼을 만들 줄 알아요.
( Tôi biết làm mứt dâu )
휴대전화로 사진을 보낼 줄 알아요.
( Tôi biết gửi ảnh qua điện thoại )
3. Phân biệt
– V-(으)ㄹ 줄 알다/모르다
+Diễn tả ai đó biết cách hoặc có năng lực/không có năng lực làm gì đó
VD:
한자를 읽을 줄 몰라요
Tôi không biết đọc Hán tự
+Không dùng khi muốn diễn tả khả năng
오늘 저녁에 만날 줄 몰라요 (X)
오늘 저녁에 만날 수 있어요? (0)
Chúng mình có thể gặp nhau tối nay không?
– V-(으)ㄹ 수 있다/없다
Không những diễn tả khả năng biết/không biết làm gì mà còn diễn tả tình huống cho phép/không cho phép làm vậy
VD: 
한자를 읽을 수 없어요

ㄹ/을 + 까요? Không nhỉ

Ví dụ

저는 한국말을 할 수 있습니다Tôi có thể nói được tiếng Hàn
길이 막힐 까요Đường có bị tắc không nhỉ?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Về Trần Hồi 163 bài viết.
Tôi tên Hồi là một lập trình viên đang học tập và làm việc tại Seoul Hàn Quốc. Mong muốn chia sẻ những kinh nghiệm và kiến thức của mình cho những bạn du học sinh mới sang Hàn. Và giao lưu học hỏi , kết bạn với những người cùng sở thích ( Đọc sách , viết blog , đi du lịch )..Thân !~.~
avatar
  Subscribe  
Thông báo về