204

Cáu trúc V + (으)려고 하다


Trước tiên hãy cùng xem đoạn hội thoại bên dưới



 

엄마: 얘들아, 이번 요일 아버지 생신이야.
Mấy đứa à, chủ nhật tuần này sẽ là sinh nhật ông nội đó.
지호: 알아요. 선물 벌써 생각했어요.
Con biết rồi, con cũng đã nghĩ đến món quà nào đó rồi.
엄마: 그래? 무슨 선물을 사려고 하니?
Vậy à? Dự định mua quà gì thế?
지호: 저는 백화점에 가서 멋진 등산 모자를 사려고.
Con đã đến bách hóa và dự định mua 1 chiếc mũ leo núi thật phong cách.
엄마: 그래, 지나도 생각한 것이 있니?
Được đó. Jina cũng đã có suy tính rùi chứ?
지나: 저는 재미있는 책을 선물려고.
Con định mua một cuốn sách thật hay làm quà.
엄마: 책?그래, 그거 좋은 생각이야.
Sách ư? được, cái đó cũng là ý hay.
Vậy thì, anh hai! Một chút nữa sau khi làm xong bài tập, chúng ta cùng nhau đi mua quà cho ông nội chứ?
지나: 그럼, 오빠! 이따 숙제 끝난 후에 나랑 같이 아버지 선물 사러 갈래?
지호: 그래!
Okay, được thôi 

1. Gắn vào động từ để biểu hiện ý đồ của hành vi, thể hiện một dự định hay kế hoạch nào đó. Có nghĩa tương đương với tiếng Việt là “định (làm)”, “muốn (làm)”.


주말 놀이 공원에 놀러 가려고.
Cuối tuần tôi định đi đến công viên trò chơi để vui chơi.
이따 친구 같이 도서에서 곳부하려고.
Tôi định một chút nữa sẽ cùng người bạn học bài ở thư viện.


2. -려고 하다 được gắn vào gốc động từ kết thúc bởi nguyên âm hoặc phụ âm ㄹ


뭘 사려고?
Bạn dự định mua gì đó?
친구를 마나려고?
Định đi gặp bạn à?
케이크를 만들려고.
Tôi định làm bánh kem.
 
-으려고 하다 được gắn vào đuôi động từ kết thúc bởi phụ âm
점심에는 비빔밥을 먹으려고.
Trưa nay tôi định làm bibimpap.
문을 닫으려고.
Tôi định đóng cửa
 

3. Đằng sau -(으)려고 하다 có thể lược bỏ ‘하다’. Sau khi lược bỏ ‘하다’, đằng sau ‘-(으)려고’ nếu thêm ‘요’sẽ trở nên trang trọng, kính trọng hơn ( 높임 말이 된다)


예) 가려고 하다 -> 가려고. / 가려고요.
입으려고 하다 -> 입으려고. / 입으려고요.
 

 

 

Danh ngôn hay

sound힘들다고 고민하지 말라. 정상이 가까울수록 힘이 들게 마련이다.

Đừng lo lắng vì khó khăn Vì càng lên đỉnh càng lên đỉnh cao Súc mạnh suất hiện càng nhiều

Bảng xếp hạng

Xem các thành viên khác tại đây
nguyen

nguyen

Đạt 100 điểm

547 hohi
배수현

배수현

Đạt 70 điểm

2 hohi
tuyet

tuyet

Đạt 50 điểm

5 hohi
Lê Ngọc Ánh

Lê Ngọc Ánh

Đạt 50 điểm

6 hohi
Huệ

Huệ

Đạt 40 điểm

2 hohi
5 từ hán hàn mỗi ngày
Phân tích từ vựng, ngữ pháp