199

Cấu trúc N + 에게/한테/께


-  에게/한테/께  đứng sau danh từ chỉ người, diễn tả đối tượng mà hành động hướng đến
-  Dịch là "đến", "cho"
-  에게 thường dùng trong văn viết, 한테 thường dùng trong văn nói, 께 dùng cho người có vai vế lớn (ông, bà, cha, mẹ, thầy cô...)


Ví dụ cho cấu trúc N + 에게/한테/께


저는 친구에게 문자를 보내요
Tôi gửi thư cho bạn

언니부모전화해요
Chị tôi gọi dt cho ba mẹ

Danh ngôn hay

sound자신의 약속을 더 철저하게 지킬수록 우리는 더 강해진다. 다른 사람에게 영향을 미치고 싶다면 우리 먼저 우리 자신을 믿 어야 한다. 그리고 자신을 믿 기 위해서는 자기가 한 말을 믿고, 또 말한 대로 행동해야 한다.

Càng giữ một cách triệt để lời hứa của bản thân mình Thì chúng ta càng mạnh mẽ hơn. Muốn gây ảnh hưởng với người khác Điều đầu tiên ta phải tin tưởng bản than mình. Và dể tin tưởng bản thân mình ta phải tin những điều mình đã nói Và làm những điều mình đã nói.
Ngữ pháp
99

Copyright © All rights reserved

Created by Trần Hồi