0 73

Cấu trúc 을 텐데


Động từ/Tính từ+ (으) 텐데

오다 => 올 텐데, 찾다 => 찾을 텐데,
바쁘다 => 바쁠 텐데, 좋다 => 좋을 텐데.

1. Được dùng khi người nói giả định, suy đoán, phỏng đoán về một hoàn cảnh (như bối cảnh, nguyên do, sự đối chiếu, đối sánh...)

ở vế trước rồi đưa ra ý kiến có liên quan ở vế sau. Ngữ pháp này được sử dụng rất nhiều trong các hoàn cảnh mang hơi hướng lo lắng, có chút hối tiếc.

Có nghĩa trong tiếng Việt là 'chắc là, có lẽ, đáng ra là...'



아기가 깨면 엄마를 찾을 텐데 큰일이에요.
Khi em bé thức dậy chắc là sẽ tìm mẹ thật lo quá.

길이 많이 미끄러울 텐데 조심하세요.
Đường cái có lẽ rất trơn trượt hãy cẩn thận nhé.
 


2. Có thể lược bỏ lời nói phía sau và dùng như một cách kết thúc câu. Khi ở dạng kết thúc câu "(으) 텐데요." thể hiện sự suy đoán một việc gì đó có căn cứ.

오후 9시가 되면 문을 닫을 텐데요.
Nếu là 9 giờ tối chắc là đóng cửa rồi.

내일 말하기 시험에서 실수하지 말아야 할 텐데요.
Có lẽ sẽ phải không được mắc sai sót trong bài thi nói ngày mai.


3. Có thể kết hợp cùng với quá khứ '았/었'.


아이들이 저녁을 안 먹었을 텐데 전화를 해 봅시다.
Tụi nhỏ chắc là chưa ăn tối đâu hãy gọi điện thoại xem sao.

오늘 많이 바빴을 텐데 좀 쉬세요.
Hôm nay chắc là đã bận nhiều lắm hãy nghỉ ngơi xíu đi.


4. Nếu phía trước đi với danh từ thì dùng dạng '일 텐데'.


그 분도 부모일 텐데 아이를 키우는 부모 마음을 왜 모르겠어요?
Vị đó chắc cũng là bậc cha mẹ (người làm cha mẹ) tại sao lại không biết tấm lòng cha mẹ khi nuôi con cái.

Ví dụ minh họa khác:
가: 시험이 어려울 텐데 걱정이에요Kỳ thi có lẽ khó, lo lắng thật đó.
나: 잘할 수 있을 거예요. 걱정하지 마세요. Bạn sẽ có thể làm tốt mà. Đừng lo lắng.
 
 
 가: 싱거울 텐데 간장을 찍어 드세요. 
Có vẻ nhạt hãy chấm vào nước tương (xì dầu) rồi ăn xem sao.
나: 감사합니다.
Cảm ơn anh.
 

 

가: 영화지금 끝나서 사람이 많을 텐데 다른 쪽에 있는 화장실에 가요.

Hiện tại bộ phim vừa kết thúc nên chắc là có rất nhiều người, hãy đi tới nhà vệ sinh ở phía khác.
나: 네, 그렇게 해요.
Vâng, cứ làm như vậy đi ạ.
 

 

가: 아버지 생신무슨 음식을 만들까요? Vào sinh nhật của bố sẽ làm món gì đây nhỉ?

나: 술을 많이 마실 텐데 안주를 여러 가지 준비하는 게 어때요Mọi người chắc là sẽ uống nhiều rượu, chuẩn bị một vài món nhắm/nhậu thì sao?
 

 

A: 다음 주부터 바쁠 텐데 이번에 만날까요?
Từ tuần sau trở đi có lẽ sẽ bận, tuần này gặp nhau cái nhé.
B: 네, 그렇게 해요 
Ok. cứ vậy đi.

 




가: 주말이라서 극장사람이 많을 텐데 어떻게 하지요?  Vì là cuối tuần, có lẽ sẽ có rất nhiều người ở rạp hát, làm sao bây giờ nhỉ?

나: 아침 일찍 가면 괜찮을 거예요.  Buổi sáng nếu đến sớm thì sẽ không sao đâu.
 
 

Từ vựng

Bạn có thể học từ những từ này !
Xem hướng dẫn

Check
Từ
Nghĩa
Audio
전화 điện thoại

sound
극장 nhà hát

많이 nhiều (...이)

sound
오다 đến

좋다 tốt

영화 phim

지금 bây giờ

sound
오늘 hôm nay

sound
이번 주 tuần này

sound
다음 주 tuần sau

주말 cuối tuần

sound
시험 kỳ thi, kỳ kiểm tra

sound
무슨

sound
사람 người (ᄉ...)

sound
어때요 (...) thì thế nào ạ?

아침 sáng (아...)

sound
여러 nhiều, vài (ᄋ...)

sound
음식 thức ăn

sound
저녁 tối (ᄌ...)

sound
화장실 nhà vệ sinh

아버지 bố

sound
전화 điện thoại

생신 sinh nhật (kính ngữ của 샌일)

엄마 mẹ, má

어떻게 như thế nào

sound
걱정 lo lắng

sound
일찍 sớm

sound
찾다 tìm kiếm

극장 rạp chiếu phim

이번 lần này

sound
주부 nội trợ

실수 thất thố, sai lầm

sound
간장 xì dầu

마음 Tấm lòng

sound
거울 Gương

sound
Phụ âm r

sound
감사합니다 Cảm ơn ( Cách cảm ơn kính trọng, dùng khi người đối diện lớn tuổi hơn )

sound
아버지 Bố

sound
화가 hoạ sĩ

sound
내일 Ngày mai

sound
그렇게 như thế, như vậy

sound
부터 từ

sound
조심 cẩn thận, cẩn trọng

sound
준비 chuẩn bị

sound
Danh ngôn hay

sound행복의 비밀 자신이 좋아하는 일을 하는 것이 아니라, 자신이 하는 일을 좋아하는 것이다.

Bí mật của hạnh phú không phải là làm việc bản thân yêu thích. Mà là yêu thích công việc của bạn thân làm .
Ngữ pháp
99

Copyright © All rights reserved

Created by Trần Hồi