0 94

 Cấu trúc -(으) 테니 (까)


Thường được dùng trong những trường hợp mà ở đó một người muốn hay yêu cầu người khác làm thứ gì đó.


2 cách dùng chính cho cấu trúc ngữ pháp này
1. Khi bạn đang đề nghị để bản thân làm một việc gì đó và đổi lại/đáp lại bạn yêu cầu người nghe làm một thứ gì khác (

người nói thể hiện ý chí, thiện ý của mình đồng thời cũng gợi ý cho người nghe làm theo ý mình một việc gì đó). 

Những gì bạn yêu cầu người kia thường không phải là ân huệ hay đặc ân bạn muốn, mà nó cũng có thể là thứ mà bạn muốn họ làm để tốt cho riêng họ.

Vì thế, -(으) 테니(까) thường được dịch là  “Tôi sẽ làm cái này, vì thế (đáp lại/đổi lại), tôi muốn bạn làm cái kia".


Ví dụ

이건 제가 할 테니까, 걱정하지 말고 쉬세요.
Tôi sẽ làm việc này, vì vậy đừng lo lắng và nghỉ ngơi chút đi.
Trong câu trên, bạn đang yêu cầu để làm thứ gì đó và nói người kia đi nghỉ ngơi.
Bạn không thể dùng cùng cấu trúc này khi người làm việc để cho người kia đi nghỉ ngơi lại là người khác không phải bạn.

2. Khi bạn đang giả định và hầu như chắc chắn về một cái gì đó.

 Bạn có thể sử dụng cấu trúc này để có nghĩa là "Tôi cho rằng/nghĩ/tin rằng điều này sẽ xảy ra/đang xảy ra, vậy hãy làm việc này/vui lòng làm điều đó"

 (sự phán đoán chắc chắn của người nói & nhằm lưu ý người nghe nội dung đi theo sau và chủ ngữ không phải là người nói.)

 Ngay cả khi bạn đang nói chuyện về một trạng thái hiện tại hoặc hành động, thì vì bạn đang giả định nên sẽ phải kiểm tra để xem bạn có đúng không, do đó nó luôn ở thì tương lai
 

Ví dụ


밖에 추울 테니까 나가지 마세요.
Vì bên ngoài trời sẽ lạnh lắm nên đừng ra ngoài.


Nếu không phải bạn đang giả định mà chỉ nói một thực tế hiển nhiên đã biết, bạn có thể dùng -(으)니까  và nói  “밖에 추우니까 나가지 마세요.”.


Cấu trúc -(으) 테니(까) thường được dùng cùng với -(으)면 “Nếu”.
지금 밖에 나가면 추울 테니까...”, nó có nghĩa “Nếu bạn ra ngoài bây giờ, sẽ bị lạnh, vì vậy…”

Các ví dụ khác

A: 저는 이번 모임무엇준비하면 될까요?
Tôi nên chuẩn bị gì cho cuộc họp lần này nhỉ?

B: 제가 다 준비해 놓을 테니까 그냥 참석만 하면 돼요. 
Tôi đã chuẩn bị hết rồi vì vậy cứ thế tham gia là được thôi.
 
제가 청소를 할 테니까 설거지를 하세요.
Tôi sẽ dọn dẹp vì thế bạn rửa bát đĩa nhé.
 
제가 과일을 깎을 테니까 케이크를 자르세요.
Tôi sẽ gọt hoa quả vì thế bạn cắt bánh nha.
 
제가 영화표를 예매할 테니까 팝콘을 사세요
Tôi đã đặt mua vé xem phim rồi nên bạn mua bỏng ngô nha.
 
제가 음식준비할 테니까 사람들에게 연락을 하세요.
Tôi sẽ chuẩn bị món ăn còn bạn liên lạc với mọi người nha.
 
 

 


Từ vựng

Bạn có thể học từ những từ này !
Xem hướng dẫn

Check
Từ
Nghĩa
Audio
영화 phim

무엇 cái gì

sound
지금 bây giờ

sound
사람 người (ᄉ...)

sound
과일 hoa quả

sound
음식 thức ăn

sound
케이크 bánh kem

걱정 lo lắng

sound
예매 việc đặt mua trước

이번 lần này

sound
참석 tham dự, có mặt

sound
연락 liên lạc

sound
Phụ âm r

sound
모임 cuộc gặp mặt, cuộc họp

sound
그냥 cứ, chỉ

sound
준비 chuẩn bị

sound
Danh ngôn hay

sound행복의 비밀 자신이 좋아하는 일을 하는 것이 아니라, 자신이 하는 일을 좋아하는 것이다.

Bí mật của hạnh phú không phải là làm việc bản thân yêu thích. Mà là yêu thích công việc của bạn thân làm .
Ngữ pháp
99

Copyright © All rights reserved

Created by Trần Hồi