0 51

1. Sử dụng cấu trúc này để đáp lại câu hỏi, hoặc khi người nói muốn đưa ra ý kiến, lý do mà người nghe chưa biết tới.

Chú ý chỉ sử dụng trong văn nói, không sử dụng trong văn viết.

Ngoài ra, dùng cấu trúc này khi trò chuyện với những người thân thiết, không dùng trong trường hợp trang trọng như phát biểu.

가: 그 책을 왜 좋아해요?
Tại sao lại thích cuốn sách đó như vậy?
나: 쉽고 재미있거든요.
(bạn không biết đâu) Vì nó dễ đọc và thú vị mà.
 
가: 그 배우는 텔레비전자주 나오는 것 같아요.
Diễn viên đó có vẻ hay xuất hiện trên Tivi.
나: 그 배우가 요새 가장 인기가 많아요. 연기도 좋고 잘생겼거든요.
Dạo gần đây diễn viên đó được yêu thích lắm. (bạn không biết đâu) Diễn xuất cũng tốt mà lại đẹp trai nữa.

가: 제주도에 갔을 때 한라산에 올라가셨어요?
Bạn có leo núi Halla khi bạn đến đảo Jeju không?
나: 아니요, 못 갔어요. 날씨가 안 좋았거든요.
Không, tôi không đi được vì thời tiết xấu.

가: 피곤하실 텐데 오늘도 요가를 하러 가시는 거 예요?
Chắc bạn mệt rồi, mà hôm nay vẫn định đi tập yoga à?
나: 네, 요가를 하고 나면 몸이 가벼워지거든요. 그래서 피곤해도 요가를 하러 가요.
Ừ, tôi cảm thấy cơ thể nhẹ nhõm sau khi tập yoga. Vì thế kể cả mệt thì tôi vẫn đi tập yoga.

 
 
2. Cũng có thể sử dụng khi diễn tả suy nghĩ của người nói về một việc gì đó lạ thường hay không thể hiểu được. 
Hoặc khi bạn giải thích một thực tế nào đó, đồng thời để tiếp tục kéo dài sự tiếp diễn của câu chuyện có liên quan đến nội dung đó ở vế sau.
 
열쇠를 어디에 두었는지 정말 알 수가 없거든요.
Tôi thực sự không biết mình đã để chìa khóa ở đâu. (Mang sắc thái diễn tả sự lạ thường không thể hiểu được)
 
여기 있던 제 우산 못 보셨어요? 분명히 여기에 뒀거든요.
Bạn có nhìn thấy ô của tôi đã để ở đây không? Tôi chắc chắn đã đặt nó ở đây mà. (Mang sắc thái diễn tả sự lạ thường)

 
밖에 비가 온다고요? 오늘 날씨맑다고 했거든요.
Bạn nói bên ngoài mưa sao? Tôi đã nghe hôm nay thời tiết đẹp mà nhỉ? (Mang sắc thái diễn tả sự lạ thường)

오른쪽 골목편의점이 있거든요. 거기에서 음료수를 사기로 해요.
Có một cửa hàng tiện lợi ở hẻm bên phải. Tôi sẽ mua đồ uống ở đó. (Mang sắc thái diễn tả một thực tế)

 
 
3. Cũng có thể dùng danh từ ở phía trước theo dạng thức kết hợp với ‘-(이)거든요’.
 
가: 요즘 비가 정말 자주 오네요. .
Dạo này mưa nhiều quá nhỉ.
나: 요즘 장마철이거든요. 한 달 동안계속 올 거예요.
Dạo này mùa mưa mà. Gòn mưa suốt một tháng nữa cơ.
 
 Lưu ý  angry

1. Khi sử dụng để chỉ lý do, câu văn chứa 거든요 không thể xuất hiện ở vị trí đầu của cuộc đối thoại được.
Nó chỉ có thể xuất hiện sau khi người nói đưa ra một ý kiến nào đó hoặc được dùng để trả lời câu hỏi.

가: 좋아하는 가수 있어요?
Bạn thích ca sĩ nào không?
나: 네, 노래를 잘하거든요. 가수 ‘비’를 좋아해요. (X)
    —> 노래를 잘해서 가수 ‘비’를 좋아해요 (〇)
Tôi thích Bi Rain vì anh ấy hát hay.


가: 그 가수를 왜 좋아해요?
Tại sao bạn thích ca sĩ đó?
나: 정말 노래를 잘하거든요. (〇)
Anh ấy hát hay mà.

2. Cấu trúc này còn được sử dụng để dẫn nhập, mở đầu trước khi người nói truyền tải điều gì đó cho người nghe.
Vì vậy, nó ám chỉ rằng người nói vẫn còn điều gì muốn nói thêm.

가: 최송한데요, 이 근처은행어디 있어요?
Xin lỗi, gần đây có ngân hàng nào không ạ?
나: 이 길로 쭉 가시면 편의점이 나오거든요. 편의점 건너편은행 있어요.
Đi thẳng đường này là sẽ xuất hiện cửa hàng tiện lợi. Có ngân hàng ở phía đối diện của cửa hàng tiện lợi.

가: 윤호 씨, 제가 오늘 주영 씨를 만나기로 했거든요. 윤호 씨도 같이 가실래요?
Yunho à, hôm nay tồí quyết định đi gặp Juyeong. Bạn đi cùng tôi nhé?
나: 저도 주영 씨가 보고 싶었는데 잘 됐네요. 같이 가요.
Được thôi. Tôi cũng muốn gặp Juyeong. Đi nào.
 
가: 자야 씨, 오늘도 이 식당에 가려고요?
Jaya này, hôm nay bạn lại đinh đi đến nhà hàng đó nữa à?
나: 네, 여기정말 맛있거든요. 마크 씨도 같이 갈래요?
Ừ, ở đó đồ ăn ngon mà. Mark cũng đi cùng chứ?

가: 오늘그렇게 피곤해 보여요?
Sao hôm nay trông bạn có vẻ mệt thế?
나: 어제 영화를 보느라고 잠을 못 잤거든요.
Hôm qua tôi xem phim nên không ngủ được đó.

Từ vựng

Bạn có thể học từ những từ này !
Xem hướng dẫn

Check
Từ
Nghĩa
Audio
아니요 không

sound
식당 nhà ăn, nhà hàng

은행 ngân hàng

sound
거기 ở đó

sound
텔레비전 ti vi

sound
영화 phim

어디 ở đâu

sound
노래 bài hát

sound
자주 hay, thường xuyên

오늘 hôm nay

sound
가수 ca sĩ

sound
음료수 thức uống

있어요 Có (...) không ạ?

여기 ở đây

sound
오른쪽 bên phải

건너편 đối diện (ᄀ...)

근처 gần

sound
맑다 trong

가장 nhất

sound
우산 ô, dù che mưa

sound
편의점 cửa hàng tiện lợi

한라산 Halla-san, núi Halla

그래서 nên, vì vậy

sound
골목 ngõ, hẻm

sound
연기 diễn xuất

sound
인기 có sức hút, được yêu thích

sound
동안 trong suốt (chỉ thời gian)

sound
제주 chủ buổi lễ cúng; rượu tế lễ

비전 triển vọng

sound
날씨 Thời tiết

sound
요즘 Dạo này

sound
정말 thật sự, thực sự

sound
계속 sự liên tục

sound
어제 Hôm qua

sound
그렇게 như thế, như vậy

sound
Danh ngôn hay

sound행복의 비밀 자신이 좋아하는 일을 하는 것이 아니라, 자신이 하는 일을 좋아하는 것이다.

Bí mật của hạnh phú không phải là làm việc bản thân yêu thích. Mà là yêu thích công việc của bạn thân làm .
Ngữ pháp
99

Copyright © All rights reserved

Created by Trần Hồi